Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vấn đề nghiên cứu

1 Vấn đề nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



Hình 2.1 Dòng FDI vào khu vực Châu Á- Thái Bình Dương



Nguồn: FDI Market.

Than đá, dầu mỏ và khai thác khí ga tự nhiên là những khu vực thu hút

FDI nhiều nhất ở khu vực này. Tổng giá trị tăng gấp đôi từ 13,23 tỉ đô la trong

năm 2012 đến 24,98 tỉ đô la năm 2013. Khu vực này thu hút những dự án lớn

như nhà máy năng lượng hóa thạch trị giá 9,85 tỉ đô la của Mitshubishi với sự

tham gia của Electricity Generating của Thái Lan và Thai Development của Ý,

một sự dự án khác là nhà máy lọc dầu trị giá 9 tỉ đô la của Kuwait Petrolium và

một số đối tác khác đến từ Nhật Bản và Việt Nam.



4



Các ngành khác đều cho thấy sự sụt giảm trong dòng FDI bao gồm: bất

động sản, khách sạn, hóa chất, nhựa và cao su. Trong đó ngành dịch vụ tài

chính cho thấy sự sụt giảm mạnh nhất là 21,69%. Hóa chất, nhựa và cao su

giảm nhẹ 8% trong năm 2013 xuống còn 17,14 tỉ đơ la. Tuy nhiên số dự án tăng

nhẹ 4,29% cho thấy các nhà đầu tư sẽ vẫn tiếp tục phát triển lĩnh vực này với

một mức độ thấp tùy thuộc vào sự phát triển của kinh tế tồn cầu.

Khu vực Châu Âu

Dòng FDI vào Châu Âu giảm 12,08% trong năm 2013 xuống còn 137,26

tỉ đô la và số lượng dự án giảm 6% xuống còn 4166. Nước Anh vẫn dẫn đầu

khu vực này với 796 dự án với tổng giá trị 26,51 tỉ đô la. Tuy nhiên tỉ trọng so

với tồn khu vực thì sụt giảm xuống còn 20% trong năm 2013 so với 26,13

trong năm 2012. Thổ Nhĩ Kì liên tục gia tăng dòng vốn FDI nhận được trong

các năm qua và chiếm 6,69% tổng giá trị của khu vực Châu Âu. Hà Lan gia

tăng gấp đôi từ 3,7 đến 6,87 tỉ đô la trong năm 2013 và thay thế vị trí của

Secbia trong bảng xếp hạng Châu Âu.

Về số lượng dự án FDI, 10 nước đầu trong bảng xếp hạng đều cho thấy

sự sụt giảm ngoại trừ Ireland (tăng 0,68%). Đức tăng ba bậc lên vị trí thứ năm

liên quan đến số lượng việc làm được tạo ra ở châu Âu cụ thể FDI trong nước

tạo ra 23.836 việc làm trong năm 2013, tăng 33,62%.



5



Hình 2.2 Dòng FDI vào khu vực Châu Âu.



Nguồn: FDI Market

Trong năm 2013, công nghệ thông tin là lĩnh vực lớn nhất đối với FDI

vào châu Âu, tăng từ vị trí thứ ba trong năm 2012, chiếm 18,08% tổng vốn đầu

tư vào khu vực này. Bất động sản, khách sạn và du lịch giảm từ vị trí dẫn đầu

xuống vị trí thứ ba vào năm 2013 với sự sụt giảm 43,84%. Than, dầu và khí tự

nhiên tụt khỏi nhóm năm xuống vị trí thứ chín, bị giảm đáng kể 63,99%. Mặc

dù động cơ, tua bin, máy móc khơng lọt vào đầu nhóm năm nhưng khu vực này



6



đạt mức tăng trưởng mạnh với lượng đầu tư gấp đôi đến 7,8 tỉ đơ la trong năm

2013.

Khu vực Bắc Mỹ

Dòng FDI vào Bắc Mỹ giảm 1,36% trong năm 2013 xuống còn 58,06 tỉ

đô la, số lượng dự án giảm 0,77% xuống còn 1680 và số lượng việc làm được

tạo ra tăng 4,48% lên 141.452. Ontario là bang hàng đầu ở Bắc Mỹ, vào năm

2013 thu hút 7,23 tỉ đô la FDI, chiếm hơn một phần mười của FDI ở Bắc Mỹ.

Vốn đầu tư vào Ontario tăng hơn gấp đôi so với năm 2012, bất chấp sự sụt

giảm 23,81% số lượng dự án và 20,97% về số lượng việc làm được tạo ra.

Năm bang hàng đầu cho đầu tư vốn chiếm 44,97% tổng thị phần của

FDI vào Bắc Mỹ trong năm 2013 là Ontario chiếm 12,46%, theo sau là Texas

(11,4%), California (8,65% ), Quebec (6,77%) và Louisiana (5,69%). Texas là

tiểu bang duy nhất trong đầu năm có một sự suy giảm FDI, giảm 31,93% so với

năm 2012.

Trong số 15 quốc gia hàng đầu ở Bắc Mỹ, phát triển nhanh nhất về

nguồn vốn đầu tư từ các dự án FDI đã công bố là Quebec (321,44%), North

Carolina (133,26%), Oklahoma (130,98%) và Georgia (125,10%). California đã

thu hút 206 dự án trong năm 2013, cao hơn 24,76% so với New York.

California cũng là bang dẫn đầu về số lượng việc làm được tạo ra, có 14.263

việc làm mới trong năm 2013, tăng 48,76% so với năm 2012 và chiếm 10,08%

tổng số vốn FDI giải quyết việc làm ở Bắc Mỹ.



7



Hình 2.3 Dòng FDI vào khu vực Bắc Mỹ.



Nguồn: FDI Market

Trong năm 2013, công nghệ thông tin với 13,8 tỉ đơ la và hóa chất, chất

dẻo, cao su với 9,78 tỉ đô la là hai lĩnh vực thống trị về dòng FDI ở Bắc Mỹ.

Nói chung, hai ngành này chiếm 40,61% vốn đầu tư trong khu vực.

Trong số 10 ngành hàng đầu thì ngành gỗ, giấy và may mặc đã trải qua

sự gia tăng lớn nhất vào năm 2012. Đầu tư tăng từ 420 triệu đô la Mỹ trong

năm 2012 lên 1,6 tỷ đô la trong năm 2013. Số lượng việc làm được tạo ra gần

như tăng gấp ba trong ngành và số lượng dự án tăng 41,67%.



8



Linh kiện điện tử và chất bán dẫn có vốn đầu tư FDI suy giảm đáng kể

nhất, giảm 92,39%, từ 4,94 tỉ đơ la năm 2012 còn 370 triệu đô la. Năm 2013, số

lượng việc làm được tạo ra giảm 76,17% và số lượng các dự án giảm 37,5% so

với năm 2012.

Khu vực Mỹ Latinh và vùng Caribbean

Trong năm 2013, FDI vào Mỹ Latinh và Caribbean tăng hơn gấp đôi từ

69,37 tỉ đô la vào năm 2012 lên 139,81 tỉ đô la, số dự án tăng 10,18% lên 1320,

và tăng 20,54% số lượng việc làm được tạo ra.

Với ước tính khoảng 40,51 tỉ đơ la FDI, Nicaragua đứng đầu trong năm

2013 ở Mỹ Latinh và vùng Caribbean thay cho Brazil, do khoản đầu từ 40 tỉ đô

la bởi công ty Hong Kong Nicaragua Canal Development Investment. FDI vào

Brazil đã giảm 3,31% trong năm 2013 xuống còn 27,32 tỉ đơ la so với năm

2012, theo sau sự sụt giảm đảng kể về số lượng dự án. Brazil là quốc gia duy

nhất trong nhóm 10 quốc gia có một sự suy giảm về số dự án, chỉ còn 327 các

dự án trong năm 2013. FDI vào Mexico tăng 48,5% lên 22,47 tỉ đơ la vào năm

2013. Nhóm ba quốc gia dẫn đầu về lượng vốn đầu tư trong khu vực Mỹ Latinh

là Nicaragua, Brazil và Mexico chiếm gần 65% FDI vào năm 2013.

FDI vào Colombia tăng năm lần cụ thể là 10,58 tỉ đô la vào năm 2013

với số lượng các dự án FDI tăng 12,38%. Trong khi đó, FDI vào Chile và

Argentina đã giảm 1,84% và 29,64%, tương ứng 9,7 tỉ đô la và 4,16 tỉ đô la.

Trong số 10 nước đứng đầu về vốn đầu tư, Nicaragua chiếm 28,97% vốn FDI

vào châu Mỹ La tinh và vùng Caribbean, tiếp theo là Colombia (7,57%), Peru

(4,34%), Cộng hòa Dominica (1.85%), Puerto Rico (1,74%) và Venezuela

(1,35%).



9



Hình 2.4 Dòng FDI vào khu vực Mỹ Latinh và vùng Caribbean.



Nguồn: FDI Market.

Ba lĩnh vực hàng đầu ở Mỹ Latinh và vùng Caribbean trong năm 2013 là

kinh doanh và dịch vụ tài chính với FDI trị giá 48,19 tỉ đô la, công nghệ thông

tin với 17,04 tỉ đô la và tái tạo năng lượng với 13,28 tỉ đô la. Ba ngành này

chiếm 56% vốn FDI ở châu Mỹ Latinh và vùng Caribbean.

Trong năm ngành hàng đầu, thiết bị vận tải là ngành duy nhất có một sự

suy giảm trong năm 2013, với FDI giảm 4,19% xuống 11,72 tỉ đô la. Điều này



10



đã bất chấp sự gia tăng về số lượng dự án 7,03%. Các ngành kinh doanh, dịch

vụ tài chính, than, dầu và khí tự nhiên là những ngành phát triển nhanh nhất.

Khu vực Trung Đông và châu Phi

FDI vào Trung Đông và châu Phi (MEA) tăng lên vào năm 2013 khoảng

24,27%. Tuy nhiên, số lượng các dự án trong khu vực giảm 8,59% và số lượng

việc làm được tạo ra giảm 12,98%.

FDI và Iraq gia tăng mạnh mẽ, tăng từ 960 triệu đô la trong 2012 lên

14,96 tỉ đô la vào năm 2013. Jordan cũng đã trải qua một sự gia tăng đáng kể

về FDI vào năm 2013, chủ yếu là do một dự án nhà máy điện hạt nhân 10 tỷ

USD. FDI vào Jordan tăng từ 1,26 tỉ đô la lên 10,9 tỉ đô la trong năm 2013. Thị

phần vốn đầu tư của Jordan cũng tăng trong năm 2013, đạt 11,03% so với 2012,

bất chấp số lượng dự án giảm 35,29%. Điều này cho thấy niềm tin của các nhà

đầu từ về một sự hồi phục kinh tế ở quốc gia này.

Do bất ổn chính trị và kinh tế ở Ai Cập, dòng vốn FDI suy giảm đáng

kể, giảm từ 9,66 tỉ đô la năm 2012 xuống còn 2,93 tỉ đơ la vào năm 2013 tương

đương 69,65% và số lượng việc làm được tạo ra giảm 65,45%.



11



Hình 2.5 Dòng FDI vào khu vực Trung Đông và châu Phi.



Nguồn: FDI Market.

Trong năm 2013, than, dầu và khí tự nhiên là lĩnh vực hàng đầu thu hút

FDI trong khu vực MEA, tăng 52,01% chiếm khoảng 29,14 tỉ đô la, tăng

60,61% về số lượng các dự án và tạo ra 9.165 việc làm mới.

Ngành gỗ, giấy và may mặc tăng từ mức thấp 200 triệu USD trong năm

2012 lên 3,8 tỉ đô la trong năm 2013, tạo hơn 12.000 việc làm mới. Bất động



12



sản, khách sạn và du lịch; công nghệ thông tin; tái tạo năng lượng; kinh doanh

và dịch vụ tài chính; vật liệu xây dựng, gốm sứ và thủy tinh; giao thông vận tải,

lĩnh vực kho bãi đều có sự gia tăng trong năm 2013.

Đầu tư vốn vào khu vực giải trí và vui chơi giải trí giảm từ 1,68 tỉ đơ la

trong năm 2012 xuống còn 330 triệu đơ la trong năm 2013. Ngành kim loại và

khoáng chất giảm số lượng dự án từ 59 trong năm 2012 còn 31 trong năm 2013.

1.1.2 Đặt vấn đề:

Trong tiến trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, đầu tư trực tiếp

nước ngoài (FDI) được xem là một trong những nhân tố quan trọng, góp phần

đáng kể vào tăng trưởng kinh tế - xã hội. Nó góp phần tích cực cải thiện cán

cân thanh tốn, tạo việc làm cho người lao động. Đồng thời nó cũng tạo động

lực thúc đẩy q trình đổi mới cơng nghệ, cải tiến phương thức quản lý kinh

doanh, nâng cao sức cạnh tranh hơn cho nền kinh tế. Có rất nhiều nghiên cứu

tranh luận về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, các bằng

chứng thực nghiệm cho thấy rằng mối quan hệ nhân quả giữa FDI và tăng

trưởng kinh tế vẫn còn là một câu hỏi khơng rõ ràng. Bên cạnh đó, vai trò của

tự do kinh tế và kinh tế vĩ mơ trong q trình thúc đẩy nền kinh tế hấp thụ FDI

cũng là một vấn đề gây nhiều tranh cãi. Trong bài nghiên cứu này, tơi kiểm tra

xem xét liệu quốc gia có mơi trường tự do kinh tế và kinh tế vĩ mô tốt hơn có

thể khai thác FDI hiệu quả hơn khơng. Qua đó, bài viết này kiểm tra các mối

liên hệ khác nhau giữa FDI, sự phát triển của môi trường tự do kinh tế, sự ổn

định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế. Tất cả những yếu tố này khơng chỉ

đóng một vai trò quan trọng như lực hút chính của dòng vốn nước ngồi mà

còn góp phần làm tăng tỷ lệ tăng trưởng kinh tế.



13



1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Để tiếp tục đóng góp vào những tranh luận hiện nay và làm rõ mối quan

hệ giữa FDI, tăng trưởng kinh tế, tự do kinh tế và sự ổn định kinh tế vĩ mô,

đồng thời lấp vào những khoảng trống về nghiên cứu tác động giữa FDI và tăng

trưởng kinh tế, bài viết hướng đến các mục tiêu chủ yếu sau:

-



Đánh giá mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế;



-



Ngoài ra, để hỗ trợ trong việc đề xuất chính sách đối với việc hấp thụ

dòng vốn FDI phục vụ tăng trưởng kinh tế, bài viết nghiên cứu các

yếu tố như chất lượng tự do kinh tế và môi trường vĩ mô tác động tới

tăng trưởng kinh tế cũng như mối quan hệ của FDI và tăng trưởng.



Các mục tiêu nghiên cứu ở trên hướng vào trả lời các câu hỏi nghiên

cứu:

-



FDI tác động như thế nào đến tăng trưởng?



-



Tự do kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô tác động như thế nào đến tăng

trưởng?



-



Quốc gia có mơi trường tự do kinh tế và kinh tế vĩ mơ tốt hơn có thể

khai thác mối quan hệ FDI và tăng trưởng kinh tế hiệu quả hơn hay

không?



Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu tập trung vào 21 nước

đang phát triển trong giai đoạn 2000-2013.

1.3 Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu nghiên cứu,

phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trên cơ sở bài nghiên cứu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vấn đề nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×