Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



Trong đó, j là đặc điểm cố định của từng quốc gia, j và uit có phân

phối chuẩn, tức là E(j) = E(uit) = E(juit) = 0. Mơ hình có giả định rằng phần

dư khơng có hiện tượng tư tương quan: E(uisuit) = 0, t≠s.

Bảng 3.1 Mơ tả cách tính và diễn giải các biến trong mơ hình.

STT



1



Tên biến

GROWTH (tốc độ tăng

trưởng GDP đầu người)



Định nghĩa, cách tính

Tăng trưởng GDP bình

quân đầu người (% hàng

năm)



Nguồn lấy dữ liệu

Dữ liệu được thu

thập từ WorldBank



Đo lường bằng GDP bình

2



LNY (thu nhập bình quân



quân đầu người (năm gốc



Dữ liệu được thu



đầu người)



2000 US$), được lấy logarit thập từ WorldBank

cơ số 10



3



DI (đầu tư trong nước)



Tổng vốn cố định (% GDP)



Dữ liệu được thu

thập từ WorldBank



Tăng dân số (% hàng năm)

4



POP (tốc độ tăng trưởng



là tỷ lệ tăng trưởng theo cấp Dữ liệu được thu



dân số)



số nhân của dân số từ năm



thập từ WorldBank



t-1 đến năm t

5



FDI (Đầu tư trực tiếp



Đầu tư trực tiếp nước ngoài



Dữ liệu được thu



nước ngoài)



(% GDP)



thập từ WorldBank



36



6



URBAN (mức độ tăng



Tốc độ tăng trưởng dân số



Dữ liệu được thu



trưởng đơ thị hóa)



đơ thị (% hàng năm)



thập từ WorldBank



Số người sử dụng Internet

(trên 100 người) là những

7



INFRA (cơ sở hạ tầng)



người có quyền truy cập

vào các mạng trên tồn thế



Dữ liệu được thu

thập từ WorldBank



giới.

Dữ liệu được thu

thập từ

http://www.freethew



8



ECFREE (Chỉ số tự do

kinh tế)



Chỉ số tự do kinh tế gồm 4



orld.com. Tuy nhiên,



nhóm: Pháp luật, sự can



dữ liệu ECFREE trên



thiệp của Chính Phủ, sự



trang này chỉ có đến



hiệu quả về các quy định,



năm 2011 và từ năm



mức độ mở cửa thị trường



2012-2013 được bổ



(được liệt kê trong Phụ lục



sung tại Heritage



2).



Foundation.



Tỷ lệ nợ nước ngoài (%



9



EXDEB (Tỷ lệ nợ nước

ngoài)



GDP) là bao gồm tổng

khoản nợ nước ngoài hoàn

trả bằng tiền, hàng hoá,

dịch vụ.



Dữ liệu được thu

thập từ WorldBank



37



Tỷ lệ giảm phát GDP (%

10



INFL (tỷ lệ lạm phát)



năm) là tỷ lệ của GDP năm

hiện hành với GDP năm



Dữ liệu được thu

thập từ WorldBank



gốc

Biến tương tác giữa FDI và

11



FDI_ECFREE



chỉ số tự do kinh tế được đo

lường bằng tích của FDI và

ECFREE

Biến tương tác giữa FDI và



12



FDI_EXDEB



nợ nước ngồi được đo

lường bằng tích của FDI và

EXDEB

Biến tương tác giữa FDI và



13



FDI_INFL



lạm phát được đo lường

bằng tích của FDI và INFL



Đầu tiên, tơi giải thích mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng GDP đầu

người thơng qua ước lượng mơ hình cơ bản bao gồm logarit của GDP đầu

người đầu mỗi thời kì với biến kiểm soát Xj gồm tốc độ tăng trưởng dân số, đầu

tư trong nước và FDI (đầu tư trực tiếp nước ngồi, được đo lường tỷ lệ FDI

ròng trên GDP của nền kinh tế,thể hiện độ lớn của FDI so với GDP).

Thứ hai, tơi mở rộng mơ hình với nhóm biến kiểm sốt Zh (biến bất ổn

kinh tế vĩ mơ, tự do kinh tế và cấu trúc), cụ thể như sau:

(i) Tơi kiểm định vai trò của cải cách cấu trúc thơng qua mức độ tăng

trưởng đơ thị hóa, chất lượng cơ sở hạ tầng và kì vọng rằng các nước với ngành



38



công nghiệp phát triển và cơ sở hạ tầng tốt hơn sẽ có nền kinh tế phát triển hơn.

Cơ sở hạ tầng là yếu tố góp phần quan trọng hấp dẫn dòng chảy FDI cũng như

sự lưu lại của dòng vốn này ở nước nhận đầu tư (Coughlin, 1991; Chen, 1996;

Fung, Lizaka, Lee & Parker, 2000). Các nghiên cứu thực nghiệm đã kiểm tra

tác động của cơ sở hạ tầng đến tăng trưởng kinh tế với nhiều nhân tố như (1) sử

dụng năng lượng bình quân đầu người, (2) điện năng tiêu thụ bình quân đầu

người, (3) đường dây điện thoại (cố định, di động) trên 1.000 dân, (4) mật độ

đường sắt trên 1.000 dân, (5) vận tải hàng khơng, vận chủn hàng hóa cho mỗi

triệu km, (5) số đường bộ được trải nhựa trên tổng số đường bộ, (6) số người sử

dụng Internet trên 100 người. Trong bài nghiên cứu này, tôi sử dụng số người

sử dụng Internet trên 100 người đại diện cho biến cơ sở hạ tầng.

(ii) Chỉ số tự do kinh tế EFW (The Economic Freedom of the World)

đại diện cho tự do kinh tế với kì vọng rằng tự do kinh tế tốt hơn sẽ cải thiện

hiệu suất của nền kinh tế). Chỉ số tổng hợp bao gồm nhiều chỉ số khác liên

quan, bên cạnh đó bao gồm các chỉ số khác mà có thể tác động đến mối quan hệ

giữa FDI và tăng trưởng như độ mở thương mại hay mức độ phát triển của hệ

thống tài chính. Nhiều nghiên cứu trước đây đã tìm thấy tác động tích cực của

mở cửa thương mại tới tăng trưởng kinh tế. Grossman và Helpman (1991),

Barro và Sala-I-Martin (2004) đã lập luận rằng chế độ thương mại mở cửa hơn

dẫn đến một khả năng lớn hơn để hấp thụ tiến bộ công nghệ và hàng hóa xuất

khẩu, kích thích tăng trưởng kinh tế. Thực tiễn, Việt Nam cũng đã chứng minh

từ khi thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế (năm 1986) đã có những chiều

hướng tích cực trên tồn diện của nền kinh tế. Ngồi ra, tơi thực nghiệm kiểm

tra xem chất lượng của tự do kinh tế có làm tăng lợi ích tiềm năng từ FDI tới

tăng trưởng thông qua sự tương tác của chỉ số FDI và ECFREE.



39



(iii) Tỷ lệ nợ nước ngoài và tỷ lệ lạm phát đại diện cho sự tác động của

kinh tế vĩ mô. Tỷ lệ lạm phát được đo lường là sự thay đổi phần trăm trong

giảm phát GDP. Hai biến này dự kiến sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn và ảnh

hưởng tiêu cực tới lợi nhuận của FDI và là rào cản của FDI. Như vậy, khi sự

bất ổn gia tăng sẽ làm mơi trường đầu tư trở nên xấu đi và kìm hãm kinh tế. Do

đó, bên cạnh những đóng góp trực tiếp cho sự tăng trưởng, sự ổn định kinh tế vĩ

mơ có thể sẽ là một yếu tố điều kiện cho một mối quan hệ tích cực giữa FDI và

tăng trưởng.

Tơi tiến hành ước lượng phương trình trên bằng phương pháp system

GMM cho dữ liệu bảng động được đề xuất bởi Arellano và Bover (1995) và

Blundell và Bond (1998), chạy trên nền ứng dụng Eview 7.2. Sau đó, để nghiên

cứu sự khác biệt trong mức độ phát triển của các quốc gia có ảnh hưởng đến tác

động của FDI cũng như những lợi ích tiềm năng của FDI, tơi chia mẫu thành

hai nhóm: thu nhập trung bình cao và thu nhập trung bình thấp và thấp và tiếp

tục hồi quy hai mẫu này bằng phương pháp GMM hệ thống. Phương pháp này

cho phép tôi trực tiếp giải quyết một số vấn đề kinh tế gặp phải trong việc hồi

quy.

Đầu tiên, phương pháp xem xét sự tác động cố định của các quốc gia cụ

thể mà không quan sát được do sự khác biệt trong các điều kiện ban đầu;

Thứ hai, bằng cách khai thác các chuỗi thời gian, bảng dữ liệu làm tăng

bậc tự do và làm giảm đa cộng tuyến giữa các biến dẫn đến ước lượng hiệu quả

hơn;

Thứ ba, phương pháp này cho phép chúng ta giải quyết vấn đề của quan

hệ nhân quả. Nó xảy ra theo hai chiều hướng: một tác động tích cực giữa FDI



40



tới tăng trưởng kinh tế, và khả năng FDI bị thu hút bởi tốc độ tăng trưởng cao

hơn (Herzer, 2008; Nair - Rechert và Weinhold, 2001). Ảnh hưởng hai chiều

này có thể dẫn đến việc thổi phồng về tác động của FDI và làm cho ước lượng

khơng còn hiệu quả;

Cuối cùng, phương pháp này dường như thích hợp hơn so với phương

pháp ước lượng GMM chuẩn tắc với dữ liệu bảng động (Arellano và Bond,

1991).

Tuy nhiên, phương pháp system GMM cũng cho thấy những điểm yếu

nhất định mà chủ yếu liên quan đến việc chọn và sử dụng các biến công cụ và

tính chính xác trong việc giả định ban đầu là phần dư khơng có hiện tượng tự

tương quan.

Tính hợp lý của các biến được sử dụng trong phương pháp GMM được

đánh giá qua thống kê Sargan. Kiểm định Sargan xác định tính chất phù hợp

của mơ hình. Đây là kiểm định hiện tượng “Over-identification” của mơ hình.

Kiểm định này giả thuyết số điều kiện movement không được lớn hơn số biến

trong mơ hình. Nếu điều này xảy ra thì mơ hình khơng thể xác định được

nghiệm chính xác duy nhất. Vì thế, giá trị p của thống kê càng lớn càng tốt, cụ

thể lớn hơn mức ý nghĩa 1%, 5%, 10% sẽ cho thấy rằng mơ hình là phù hợp.

3.3 Kiểm định củng cố mơ hình:

Để xem xét tính bền vững của mơ hình được sử dụng, bài viết quyết định

thực hiện hồi quy đối với mẫu toàn bộ các nước đang phát triển và sau đó chia

thành hai nhóm: nhóm thu nhập trung bình cao, và nhóm thu nhập trung bình

thấp và thấp bằng cách sử dụng phương pháp GMM hệ thống với 9 mơ hình.

Cụ thể, mơ hình 1 hồi quy 4 biến (thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng



41



dân số, đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài) và biến độ trễ 1 của

tăng trưởng. Sau đó, mơ hình 2 và mơ hình 3 bổ sung thêm các biến cấu trúc là

đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng. Tiếp theo, mơ hình 4 bổ sung thêm biến tự do kinh

tế để hồi quy với 7 biến (thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng dân số, đầu

tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngồi, đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng) và biến

độ trễ 1 của tăng trưởng. Từ mơ hình 5 đến mơ hình 8 bài luận văn bổ sung

thêm biến kinh tế vĩ mô (gồm 2 biến nợ nước ngoài (EXDEB) và biến lạm phát

(INFL)). Cuối cùng, mơ hình 9 bổ sung biến FDI theo đặc tính với sự bất ổn

của kinh tế vĩ mô và tự do kinh tế (gồm 3 biến FDI_ECFREE, FDI_EXDEB và

FDI_INFL). Ngoài ra, bài luận văn cũng tiến hành hồi quy OLS với dữ liệu

chéo là giá trị trung bình của các biến trong giai đoạn 2000-2013 để xem xét độ

nhạy các kết quả thu được với các hệ số hồi quy từ mơ hình GMM.

Một vấn đề được nhắc đến nhiều trong các nghiên cứu trước đây là vấn

đề nội sinh giữa FDI và tăng trưởng. FDI dẫn đến tăng trưởng kinh tế tuy nhiên

tăng trưởng kinh tế cao cũng là một nhân tố góp phần thu hút dòng FDI. Để giải

quyết vấn đề này, ngoài việc sử dụng phương pháp hồi quy GMM hệ thống với

dữ liệu bảng động, bài luận văn tiến hành hồi quy OLS với biến trễ FDI. Cụ

thể, giá trị của FDI được lấy trung bình từ 2000-2007, các biến còn lại được lấy

trung bình từ 2008-2013.



42



Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 4.1. Ma trận hệ số tương quan. Thời kì 2000-2013

GROWTH LNY POP



FDI URBAN INFRA ECFREE EXDEB INFL



-0.082 -0.193 0.330 0.231 -0.116 -0.196



-0.205



-0.086 0.080



LNY



1.000 -0.179 0.183 0.264 -0.249



0.669



0.449



0.009 -0.094



POP



1.000 -0.190 -0.255 0.732



-0.095



0.042



0.127 -0.037



1.000 0.191 0.202



0.121



0.161



-0.261 -0.246



1.000 -0.320



0.164



0.233



0.014



1.000



-0.027



0.028



-0.143 -0.210



1.000



0.297



-0.265 -0.233



1.000



0.015 -0.367



GROWTH



1.000



DI



DI

FDI

URBAN

INFRA

ECFREE

EXDEB



1.000



0.065



0.284

1.000



INFL



Bảng 4.1 thể hiện mối tương quan của các biến kinh tế được sử dụng trong mơ

hình. Theo đó, có thể nhận thấy được hệ số tương quan giữa các biến đều có giá trị

tuyệt đối nhỏ hơn 0,8. Hệ số tương quan giữa POP và URBAN là cao nhất, gần

bằng 0,732; sau đó đến LNY VÀ INFRA có hệ số tương quan là 0,669. Còn các cặp

biến khác đều có hệ số tương quan khá nhỏ. Điều đó cho thấy khả năng khơng có

hiện tượng đa cộng tuyến rất cao.



43



Xét cụ thể từng hệ số tương quan ta thấy các hệ số tương quan lớn

nhất tới tăng trưởng kinh tế là mối tương quan với đầu tư trong nước, cụ thể là

tương quan dương và phù hợp với kì vọng dấu ban đầu. FDI cũng cho thấy một

mối tương quan dương với tăng trưởng kinh tế. Các biến LNY, POP và

EXDEB có mối tương quan âm với tăng trưởng kinh tế (phù hợp với kỳ vọng).

Tuy nhiên biến tự do kinh tế (ECFREE), biến cấu trúc (URBAN và

INFRA) lại có tương quan âm, điều này ngược với kì vọng. Bên cạnh đó, biến

lạm phát lại có tương quan dương, cũng ngược với kỳ vọng. Tôi sẽ tiếp tục xem

xét các mối quan hệ này trong các mơ hình hồi quy sau.

Bảng 4.2 thể hiện kết quả hồi quy đối với mẫu toàn bộ các nước đang

phát triển. Bảng 4.3 và bảng 4.4 thể hiện kết quả hồi quy đối với hai mẫu là các

nước có thu nhập trung bình cao và các nước thu nhập trung bình thấp và thấp.

Để xem xét tính bền vững của mơ hình được sử dụng, bài viết quyết định thực

hiện hồi qui ban đầu cho 4 biến (thu nhập bình quân đầu người, tăng trưởng dân

số, đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài) và biến độ trễ 1 của tăng

trưởng. Sau đó thêm các biến cấu trúc là đơ thị hóa và cơ sở hạ tầng (mơ hình 2

và mơ hình 3), bổ sung biến tự do kinh tế và kinh tế vĩ mơ (mơ hình 4 đến 8) và

tiếp tục bổ sung biến FDI theo đặc tính với sự bất ổn của kinh tế vĩ mơ và tự do

kinh tế (mơ hình 9). Ở tất cả các mơ hình, kiểm định Sargan đều cho thấy kết

quả phù hợp khi hầu hết các giá trị đều lớn hơn 10%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×