Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
34 câu tổng hợp nội dung kiến thức hóa học hữu cơ.Image.Marked

34 câu tổng hợp nội dung kiến thức hóa học hữu cơ.Image.Marked

Tải bản đầy đủ - 0trang

ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn thu được m1 gam ancol Z và m2 gam muối. Đốt cháy hoàn tồn

m2 gam muối thu được 34,72 lít (đktc) khí CO2. Còn nếu cho m1 gam ancol Z qua bình chứa Na

dư thì thấy khối lượng bình tăng 30 gam và có 11,2 lít (đktc) khí H2 thốt ra. Thành phần % khối

lượng este T trong hỗn hợp E là:

A. 32,80%.



B. 31,07%.



C. 25,02%.



D. 20,90%.



Câu 5(THPT Chuyên KHTN): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai

ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng và một este tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hồn tồn

a gam X thu được 8,36 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M,

để trung hòa lượng NaOH dư cần dùng 20 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn

Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn

46. Giá trị của m là:

A. 7,09.



B. 6,53.



C. 5,36.



D. 5,92.



Câu 6(THPT Chuyên KHTN): Hỗn hợp X gồm etyl axetat, đimetyl ađipat, vinyl axetat,

anđehit acrylic và ancol metylic (trong đó anđehit acrylic và ancol metylic có cùng số mol). Đốt

cháy hồn toàn 19,16 gam X cần dùng 1,05 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O được dẫn qua

nước vôi trong lấy dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch có khối lượng

giảm m gam so với ban đầu. Giá trị m là

A. 35,24.



B. 37,24.



C. 33,24.



D. 29,24.



CÂU 7(Đề chuẩn cấu trúc-12) : X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ). Z là ancol no, T là

este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, T, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T

với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol

bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc.

Đốt hồn tồn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần

trăm số mol của T trong E gần nhất với:

A. 52,8%



B. 30,5%



C. 22,4%



D. 18,8%



Câu 8(Đề chuẩn cấu trúc-07): X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng

kế tiếp; Z, T lần lượt là ancol và este đều hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 61,34 gam hỗn hợp E chứa

X, Y, Z, T cần dùng 3,145 mol O2, thu được 34,38 gam nước. Mặt khác đun nóng 61,34 gam E

với 650 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được m gam hỗn hợp F chứa 3 ancol đều no và

53,58 gam hỗn hợp muối. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư, thấy thốt ra 0,31 mol khí H2. Biết



các hợp chất hữu cơ đã cho đều mạch hở, khơng chứa nhóm chức khác và khối lượng phân tử của

X nhỏ hơn Y. Giá trị của m là?

A. 31,06



B. 28,14



C. 34,09



D. 30,18



Câu 9(Sở Yên Bái Lần 1-017). X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi

phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etilen

glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. Mặt khác, cho 0,36 mol

E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung

dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối P

và b gam muối Q (MP > MQ). Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 2,0.



B. 3,0.



C. 3,5.



D. 2,5.



Câu 10(Sở Yên Bái lần 1-018). Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit khơng no đơn chức có

hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với

Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,108 mol CO2 và 0,078 mol H2O.

Cho 12,06 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được

hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,345 mol CO2 và 0,255 mol H2O.

Khối lượng của T trong a gam M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,9.



B. 1,96.



C. 1,8.



D. 1,69.



Câu 11(Sở Yên Bái Lần 1- 019). Este P tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y (đều mạch hở, đơn chức)

và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam P bằng dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Q. Cô

cạn Q rồi nung trong hỗn hợp NaOH, CaO khan dư thu được chất rắn R và hỗn hợp khí E. E gồm

2 hiđrocacbon có tỉ khối với O2 là 0,625. Dẫn E qua nước brom có 5,376 lít một khí thốt ra. Cho

tồn bộ R tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 8,064 lít khí CO2. Mặt khác, đốt cháy

hồn tồn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít O2 sinh ra H2O và CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11. Biết

các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 28.



B. 29.



C. 27.



D. 26.



Câu 12(Sở Yến Bái Lần 1-020). Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức,

mạch hở) và este C tạo ra từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2,

sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết



thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan.

Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong

bình kín khơng có khơng khí đến phản ứng hồn tồn thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất

với giá trị nào sau đây?

A. 2,5.



B. 2,9.



C. 2,1.



D. 1,7.



Câu 13(Sở Hải Phòng). Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este

hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 12,38 gam hỗn hợp E gồm

X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 0,47 mol CO2 (đktc) và 0,33 mol H2O. Mặt khác

12,38 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 17,28 gam Ag. Phần trăm

khối lượng của X trong E gần nhất với

A. 18,2%.



B. 18,8%.



C. 18,6%.



D. 18,0%.



Câu 14(Sở Thanh Hóa): Hỗn hợp X chứa các chất hữu cơ đều mạch hở gồm 2 ancol đơn chức,

kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 1 este hai chức. Đốt cháy hoàn tồn 0,2 mol X cần dùng 10,304 lít

khí O2 (đktc), thu được 14,96 gam CO2 và 9 gam nước. Mặc khác, đun nóng 18,48 gam X với

dung dịch NaOH dư, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol và 5,36 gam một muối duy nhất. Đun nóng

tồn bộ Y với H2SO4 đặc ở 140°C thu được m gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất ete hóa của 2 ancol

trong Y đều bằng 80%. Giá trị gần nhất của m là

A. 10,0.



B. 11,0.



C. 9,0.



D. 4,0.



Câu 15(Sở Bắc Giang Lần 1-204): M là hỗn hợp gồm ancol X; axit cacboxylic Y (X, Y đều no,

đơn chức, mạch hở) và este Z tạo bởi X, Y. Chia một lượng M làm hai phần bằng nhau:

+ Đốt cháy hết phần 1 thu được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O.

+ Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol X và muối khan

T. Đốt cháy hoàn toàn T được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O. Oxi hóa

lượng ancol X thu được ở trên bằng lượng dư CuO, đun nóng được anđehit P. Cho P tác dụng với

lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Phần trăm khối lượng este Z trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 33%.



B. 63%.



C. 59%.



D. 73%.



Câu 16(Sở Quảng Nam): Hỗn hợp E chứa ancol đơn chức X, axit hai chức Y và este hai chức Z

đều no, hở và có tỉ lệ số mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn tồn m gam hỗn hợp E cần dùng

6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng m gam E trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được

dung dịch T và hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch T, lấy toàn bộ chất rắn

nung với CaO, thu được duy nhất một hidrocacbon (hidrocacbon này là thành phần chủ yếu của

khí thiên nhiên) có khối lượng 0,24 gam và chất rắn (không chứa muối của axit cacboxylic đơn

chức). Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Phần trăm khối lượng của axit Y trong E có giá trị gần

nhất với

A. 42.



B. 21.



C. 28.



D. 35.



Câu 17(Sở Hà Tĩnh-001): X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân

của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng

10,752 lít oxi (ở đktc). Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch

NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là

A. 0,06.



B. 0,05.



C. 0,04.



D. 0,03.



Câu 18(Sở Nam Định Lần 1). Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế

tiếp, Z, T là hai este hơn kém nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT).

Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O2. Mặt khác, 5,76 gam

hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có

số mol bằng nhau. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn

hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 36.



B. 18.



C. 20.



D. 40.



Câu 19(THPT Chuyên ĐH Vinh Lần 3): Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y

(phân tử có ba liên kết π, mạch khơng phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức

este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825

mol O2. Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam

ancol T. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Nhận xét

nào sau đây là sai?

A. Z có hai cơng thức cấu tạo phù hợp.



B. Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T.

C. Tổng số nguyên tử hidro trong phân tử Z là 10.

D. Y có đồng phân hình học cis – trans.



Câu 20(Sở Bắc Ninh). X là axit cacboxylic no, đơn chức, Y là axit cacboxylic khơng no, đơn chức

có một liên kết C=C và có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo thành từ X, Y và một

ancol no (tất cả đều mạch hở, thuần chức). Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam E chứa X, Y, Z thu được

4,32 gam H2O. Mặt khác 7,14 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH,

sản phẩm sau phản ứng có chứa 9,39 gam hỗn hợp các chất hữu cơ.

Cho các phát biểu liên quan đến bài toàn gồm:

(1) Phần trăm khối lượng của Z trong E là 18,07%.

(2) Số mol của X trong E là 0,02 mol.

(3) Khối lượng của Y trong E là 5,16 gam.

(4) Phân tử Z có 12 nguyên tử H.

(5) X có phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là

A. 3.



B. 2.



C. 4.



D. 1.



Câu 21(TP Đà Nẵng): Hỗn hợp X chứa một ancol đơn chức và một este (đều no, mạch hở). Đốt

cháy hoàn toàn 11,52 gam X bằng lượng O2 vừa đủ thu được tổng số mol CO2 và H2O là 0,81 mol.

Mặt khác, 11,52 gam X phản ứng vừa đủ với 0,16 mol KOH thu được muối và hai ancol. Cho Na

dư vào lượng ancol trên thoát ra 0,095 mol H2. Phần trăm khối lượng của ancol trong X gần nhất

với giá trị nào sau đây?

A. 8,35%.



B. 16,32%.



C. 6,33%.



D. 7,28%.



Câu 22(THPT Chuyên Hà Tĩnh Lần 1): X, Y (MX < MY) là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng

đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa



X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu được 14,4 gam nước. Mặt khác, đun

nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol

T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần

nhất với giá trị nào sau đây?

A. 45%.



B. 40%.



C. 55%.



D. 50%.



Câu 23(THPT Chuyên Hà Tĩnh Lần 1): Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch

hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và 2 ancol

đó. Đốt cháy hồn tồn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,70 gam H2O. Mặt khác, đun nóng

4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ

10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch

Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở đktc) có tỉ khối hơi so

với H2 là 19,5. Giá trị của m gần nhất với số nào sau đây?

A. 4,6.



B. 5,7.



C. 5,5.



D. 4,5.



Câu 24(THPT Huỳnh Thúc Hứa- Nghệ An). X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, đơn chức,

hơn kém nhau một nguyên tử C trong phân tử; Z là ancol no, 2 chức, mạch hở; T là este mạch hở

tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng vừa đủ 2,41

mol O2 thu được 27,36 gam H2O. Hiđro hóa hồn tồn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (xt Ni,

to) thu được hỗn hợp F. Đun nóng F với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ); cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được 41,90 gam muối khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần trăm khối

lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 51,5.



B. 52,0.



C. 51,0.



D. 52,5.



Câu 25(Vĩnh Phúc Lần 2-018). X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức (trong đó có một axit có

một liên kết đơi C=C, MX < MY), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở, phân

tử khơng có nhóm chức nào khác, khơng có khả năng tráng bạc). Cho 38,5 gam hỗn hợp E gồm

X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và

13,9 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử C trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn

m gam hỗn hợp muối cần vừa đủ 1,24 mol O2, thu được Na2CO3 và 56,91 gam hỗn hợp gồm CO2

và H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?



A. 61.



B. 66.



C. 26.



D. 41.



Câu 26( Sở Vĩnh Phúc lần 2-017): Hỗn hợp A gồm các chất X, Y, Z, T đều no, mạch hở. Trong

đó X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, Z là ancol 2 chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy

hoàn toàn 0,18 mol A cần 21,504 lít khí O2 (đktc), khối lượng của CO2 thu được lớn hơn khối

lượng H2O là 21,68 gam. Biết 0,18 mol A tác dụng tối đa với 0,2 mol NaOH. Khi cho 14,82 gam

A tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được một ancol duy nhất có 2 nguyên tử cacbon và m

gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 16,15.



B. 12,15.



C. 13,21.



D. 9,82.



Câu 27(Sở Vĩnh Phúc lần 2-016): Cho X, Y là 2 chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và

MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este 2 chức được tạo bởi X, Y và

Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,09 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần vừa đủ 13,048 lít khí O2 (đktc)

thu được H2O và 10,416 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác 11,09 gam E tác dụng tối đa với dung dịch

chứa 0,04 mol Br2. Cho 11,09 gam E tác dụng hết với dung dịch KOH dư, thu được m gam muối.

Giá trị của m là

A. 4,61.



B. 5,80.



C. 4,68.



D. 5,04.



Câu 28(Sở Bắc Giang lần 2-202): Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và

MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z.

Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu

được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung

dịch. Khối lượng muối thu được khi cho 11,16 gam E tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

KOH là

A. 4,68 gam.



B. 5,04 gam.



C. 5,80 gam.



D. 5,44 gam.



Câu 29(THPT Ngô Quyền-HP). Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B (đều no, đơn chức,

mạch hở) và este C tạo ra từ A và B. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,36 mol O2,

sinh ra 0,28 mol CO2. Cho m gam P trên vào 250 ml dung dịch NaOH 0,4M đun nóng, sau khi kết

thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cơ cạn dung dịch Q còn lại 7,36 gam chất rắn khan.

Người ta cho thêm bột CaO và 0,96 gam NaOH vào 7,36 gam chất rắn khan trên rồi nung trong



bình kín khơng có khơng khí đến phản ứng hồn tồn thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất

với giá trị nào sau đây?

A. 2,5.



B. 2,9.



C. 2,1.



D. 1,7.



Câu 30(THPT Chuyên ĐH Vinh Lần 3): Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở (phân

tử chỉ chứa nhóm –COOH) và một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được

CO2 và 10,8 gam H2O. Nếu đun nóng m gam M trên (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong

hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau chỉ tạo thành H2O và este X (phân tử chỉ chứa chức este, giả

thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). Để đốt cháy hoàn toàn lượng X sinh ra cần dùng vừa

đủ 0,5625 mol O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn điều kiện 3n X phản ứng  n CO2  n H2O

Công thức phân tử của X là

A. C8H10O6.



B. C8H8O4.



C. C7H8O6.



D. C7H6O6.



Câu 31(THPT Chuyên ĐH Vinh- Lần 2): X và Y là hai chất hữu cơ có cùng cơng thức phân tử

C6H13NO4. Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn

chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy

m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau khi các phản

ứng xảy ra hồn tồn thu được 13,5 gam Z, 9,2 gam T và dung dịch Q gồm 3 chất hữu cơ có cùng

số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M. Phần trăm khối lượng

của chất có phân tử khối bé nhất M là

A. 16,33%.



B. 9,15%.



C. 18,30%.



D. 59,82%.



Câu 32(THPT Chuyên ĐH Vinh- Lần 2): Cho X là axit cacboxylic đa chức (có MX < 200); Y,

Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có khơng quá

một liên kết π; E là este đa chức tạo bởi X, Y, Z, T. Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác

dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 18% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và

dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86%. Cơ cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ

muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O, 0,09 mol Na2CO3 và 0,15

mol CO2. Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí

thốt ra. Phát biểu không đúng về các chất trong hỗn hợp Q là

A. Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%.



B. Số nguyên tử H trong E là 20.

C. Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.

D. Giá trị m là 46,12.

Câu 33(Sở Bắc Giang lần 2-201): Cho 8,28 gam chất hữu cơ A chứa C, H, O (có cơng thức phân

tử trùng với cơng thức đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khơ, phần

hơi thu được chỉ có nước, phần chất rắn khan B có khối lượng 13,32 gam. Nung lượng chất rắn này

trong khí O2 (dư), sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,54 gam Na2CO3; 14,52 gam CO2 và 2,7 gam

nước. Cho chất rắn B tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai chất hữu cơ X, Y (biết

MX < MY). Số nguyên tử hiđro có trong Y là

A. 10.



B. 8.



C. 2.



D. 6.



Câu 34(Sở Phú Thọ-Lần 2). Cho m gam X gồm các este của CH3OH với axit cacboxylic và 0,1

mol glyxin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cơ cạn Y, rồi đốt cháy

hồn tồn chất rắn, thu được hỗn hợp khí, hơi Z gồm CO2, H2O, N2 và 0,3 mol chất rắn Na2CO3.

Hấp thụ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm

34,9 gam so với ban đầu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của glyxin

trong X là

A. 16,67.



B. 17,65.



C. 21,13.



D. 20,27.



ĐÁP ÁN

Câu 1. Chọn B.

Hỗn hợp E gồm RCOOH (2x mol); CH3OH (3x mol)và RCOOCH3 (x mol)

Ta có: 3x + x = 0,32  x = 0,08 mol  nNaOH = 0,24 mol  n Na 2CO3  0,12 mol

BTKL

 mT  25, 44  M T  106 : C4 H3O 2 Na  X là C4H4O2.

Khi đốt cháy muối T 



Câu 2. Chọn D.

Khi đốt cháy muối F thì: n COONa  n NaOH  n OH  2n Na 2CO3  0,39 mol



Khối



lượng



bình



tăng:



m ancol  m H 2  m ancol  0,39  12,15  m ancol  12,54 (g)  32, 2  M ancol  64,3

 Hai ancol đó là C2H5OH (0,03 mol) và C2H4(OH)2 (0,18 mol)

BTKL



 m F  31,98 (g) và hai muối trong Z có số mol bằng nhau và bằng 0,195 mol  MF =



82

 Hai muối trong F là HCOONa và muối còn lại là C2H5COONa

Xét hỗn hợp ban đầu có X, Y (0,03 mol) và Z (0,18 mol)

Dựa vào số mol ta suy ra Z là C2H5COOC2H4OOCH  %m = 90,87%

Câu 3. Chọn C.

Quy đổi M thành CnH2nO2 (0,024 mol), C3H5ON (x mol), C6H12ON2 (0,336 mol), H2O (y mol)

Theo đề: 0,024 + x + 0,336 = 0,6  x = 0,24  0,024.(14n + 32) + 18y = 5,352 (1)

Khi



đốt



cháy



M



thì:



n CO 2  k.(0, 024n  0, 24.3  0,336.6)  2,36

0, 024n  2, 736

2,36

(2)







n H 2O  k.(0, 024n  0, 24.2,5  0,336.6  y)  2, 41 0, 024n  y  2, 616 2, 41



Từ (1), (2) suy ra: n = 4 và y = 0,18  k = 5/6

Các đáp án A, B, D đúng  C sai.

Câu 4. X và Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (có số liên kết π khác nhau và đều nhỏ

hơn 3, hơn kém nhau 3 nguyên tử cacbon). Hỗn hợp E gồm X, Y, ancol Z và este T (đa chức, tạo

bởi Z và X, Y). Đốt cháy m gam hỗn hợp E cần 71,68 lít (đktc) oxi và thu được 50,4 gam nước.

Mặt khác, cho m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn thu

được m1 gam ancol Z và m2 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam muối thu được 34,72 lít

(đktc) khí CO2. Còn nếu cho m1 gam ancol Z qua bình chứa Na dư thì thấy khối lượng bình tăng

30 gam và có 11,2 lít (đktc) khí H2 thốt ra. Thành phần % khối lượng este T trong hỗn hợp E là:

A. 32,80%.

Định hướng tư duy giải



B. 31,07%.



C. 25,02%.



D. 20,90%.







m Z  30  0,5.2  31

 Z : C2 H 4 (OH) 2 : 0,5mol

 Z

n OH  1



n OE  2, 2

 n  0,35  1,55  0,5.2  2,9  

 

m E  75, 6

n muoi  1,9 Lam troi HCOOH : 0,3mol

2, 2  0, 7.2

E

  C

 



n



 0, 4

C

H

(OH)

2 4

2

mol

2

n muoi  0, 7

C3 H 5COOH : 0, 4

 T : HCOOC2 H 4 OOCC3 H 5 : 0,1mol  %m T  20,90%

BT C



E

C



Câu 5

A. 7,09.

Định hướng tư duy giải





Dồn



chất



axit : 0, 04mol

CH (COONa) 2 : 0, 04mol



Lam troi

 X ancol : 0, 05mol 

Axit : CH 2 (COOH) 2  m  2

mol

 NaCl : 0, 02

n  0,19

 C



 m  7, 09 gam

Câu 6:

A. 35,24.

Định hướng tư duy giải





C2 O : x mol

40x  2y  19,16

 x  0, 44

Dồn chất  X 









mol

1,5x  0,5y  1, 05  y  0, 78

H 2 : y





 m  (0, 44.2.44  0, 78.18)  0, 44.2.100  35, 24 gam

CÂU 7 : X,Y là hai hữu cơ axit mạch hở ( MX < MY ). Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở

không nhánh tạo bởi X, T, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch

NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào

bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 ở đktc. Đốt hồn tồn hỗn hợp

F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong

E gần nhất với:

A. 52,8%

Định hướng tư duy giải



B. 30,5%



C. 22,4%



D. 18,8%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

34 câu tổng hợp nội dung kiến thức hóa học hữu cơ.Image.Marked

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×