Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỏc dng vi ru etylic:

Tỏc dng vi ru etylic:

Tải bản đầy đủ - 0trang

etylic:

- KL: axit axetic tác CH3COOH + HOC2H5

dụng

với

rượu axit sunfuric đặc, t0

etylic, tạo ra chất CH3COOC2H5 + H2O

lỏng không màu có

(etyl axetat)

mùi thơm, ít tan * Etyl axetat là hợp chất

trong nước và nhẹ thuộc loại este ( Phản ứng

hơn nước.

este hoá)

IV. Ứng dụng:

- GV hướng dẫn HS theo dõi trong - HS dựa vào sơ đồ - Làm nguyên liệu trong

SGK sơ đồ ứng dụng của axit trong SGK để trình cơng nghiệp.

axetic.

bày các ứng dụng - Pha chế làm giấm ăn.

? Axit axetic có những ứng dụng của axit axetic.

gì? HS yếu

V. Điều chế:

? Trong thực tế, các em thấy giấm - PP lên men dung - PP thủ công: lên men

ăn được điều chế như thế nào?

dịch rợu etylic loãng giấm:

(đi từ đường hoặc CH3CH2OH + O2 Men giấm

- GV giới thiệu PP sản xuất axit tinh bột)

CH3COOH + H2O

axteic trong công nghiệp.

- PP công nghiệp:

- HS chú ý

2C4H10 + 5O2 Xúc tác, t0

4CH3COOH + H2O

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

:-GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ và hướng dẫn HS giải bài tập trong sgk

BT1 a/lỏng, chua, vô hạn ,

b/ dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ nhân tạo. ..

c/axit axetic , có nồng độ . d/oxi hố

BT2 : Tác dụng được với Na : a,b,c,d ; Tác dụng được với NaOH: b,d; Tác dụng được

với Mg: b,d. BT3: câu d

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Thực hành ngâm giấm ớt



214



HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Làm các BT 5, 6, 7 (HS khá BT 8*)

- Ôn lại các kiến thức về rượu etylic



Tuần 30

Tiết 59



MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETYLIC

VÀ AXIT AXETIC

215



I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Hiểu được:

 Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat.

2. Kỹ năng:

 Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, ancol etylic, axit axetic, este etyl

axetat.

 Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ

 Tính hiệu suất phản ứng este hóa, tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng.

3. Thái độ

- Giúp HS u thích bộ mơn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Nêu

được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên. Giáo dục tính tiết kiệm, cẩn thận trong

học tập và thực hành hoá học.

4. Năng lực cần đạt

+ Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

+ Năng lực riêng:

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II. Phương pháp:

 Hoạt động theo nhóm...

III. Phương tiện:

- GV: bảng phụ, phiếu học tập

- HS: học bài củ, chuẩn bị bài mới

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm cấu tạo, viết CTCT của Axit axetic?

- Bài tập 5.

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV đặt vấn đề các em đã học hiđrocacbon , rượu, axit. Vậy các hợp chất trên có mối liên

hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không? Hôm nay các

em sẽ được nghiên cứu

216



*Các hoạt động dạy và học:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu:  Mối liên hệ giữa các chất: etilen, ancol etylic, axit axetic, este etylaxetat.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

I. Sơ đồ liên hệ giữa etilen,

- GV giới thiệu giữa các - HS: hoàn thành sơ rượu etylic và axit axetic

HCHC có mối liên hệ với đồ và viết PTPƯ

1

2

nhau. GV treo bảng phụ .

Etilen Rượu etylic

? Hãy hồn thành sơ đồ biến

1: + O2 (men giấm)

hố sau

2: + Rượu etylic (H2SO4 đặc, to)

? Hãy viết PTPƯ minh hoạ?

* Các PTPƯ:

CH2 = CH2 + H2O  

CH3CH2OH

CH3CH2OH

+ O2 Men giấm

CH3COOH + H2O

CH3CH2OH +

HOOCCH3

Axitsunfuric đặc,t0

CH3CH2OOCCH3

- GV yêu cầu HS làm BT1b

SGK tr.144

- HS làm bài nộp.

GV thu bài một số HS chấm.

- Chữa BT4 SGK tr.144

? BT này thuộc loại bài nào?

? Nêu các bước giải một bài

tính theo PTHH?

HS trả lời

? Tính nCO2 suy ra mC?

? Tính nH2O suy ra mH?

? Hãy tính mO từ mC và mH? HS tính tốn theo u

cầu.

- GV cung cấp cho HS:

CTTQ là CxHyOz thì:

x:y:z=mC/12:mH/1:mO/16

Yêu cầu HS thay số tìm kết

quả.

? Từ bài trên em hãy rút ra - HS nghe và ghi

các bước giải một bài tốn tìm chép bài

CT của HCHC?

217



II. Bài tập

Bài 1(b- TR144 SGK)

C2H4+ Br2

C2H4Br2

n CH2= CH2 ( - CH2- CH2- )n

Bài 4 tr.144 SGK

nCO2= 1mol

mC = 1x 12=12g

nH2O =1,5mol

mH=1,5x2=3g

mO= 23- (12+3) =8g

a. Vậy trong A có C,H,O

b. Giả sử A có CT là CxHyOz

(x,y,z thuộc Z*)

Ta có:

x:y:z = 2:6:1

Vậy CTPT của A là (C2H6O)n n là

số nguyên dương. Vì

MA= 23.2=46 nên:



Rút ra kết luận



MA= (12.2+6+16.1) =46. Nên

n=1. Vậy CTPT của A là C2H6O



HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Hoàn thành sơ đồ sau:



Etylen



+ H2O

t0



+ O2

men giấm



+ rượu etilic

t0



HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Làm các bài tập còn lại ở SGK

- Chuẩn bị bài: Chất béo



218



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỏc dng vi ru etylic:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×