Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Du m v khớ thiờn nhiờn Vit Nam

III. Du m v khớ thiờn nhiờn Vit Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

-GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải bài tập 1,2,3 sgk

1,c,e. 2. a.xăng, dầu hoả…, b. crắckinh ; c. CH4 ; d. thành phần . ; 3. b, c

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Tìm hiểu về các loại nhiên liệu và cách sử dụng nhiên liệu cho hợp lí.

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

Học bài cũ, làm các bài tập còn lại, nghiên cứu bài nhiên liệu



Tuần 27

Tiết 53:

NHIÊN LIỆU

I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Biết được:

- Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.



197



- Nắm đựơc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số loại nhiên

liệu thông thường.

2. Kỹ năng:

- Biết cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả, an tồn trong cuộc sống hàng ngày

- Tính được nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí

cacbonic tạo thành

3. Thái độ

- Giúp HS u thích bộ mơn hóa học. Rèn luyện tính quan sát, cẩn thận, khéo léo. Nêu

được mối quan hệ giữa các chất trong tự nhiên. Giáo dục tính tiết kiệm, cẩn thận trong

học tập và thực hành hoá học.

4. Năng lực cần đạt

+ Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tự học

- Năng lực hợp tác

+ Năng lực riêng:

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II. Phương pháp:

- Gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề...

III. Phương tiện:

- GV: + Ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí.

+ Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu.

- HS: Học bài củ, chuẩn bị bài mới

IV. Tiến trình dạy học

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ? Cách khai thác

dầu mỏ? So sánh thành phần và cách khai thác của khí mỏ dầu với khí thiên nhiên?

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV nêu mục tiêu bài học như sgk hoặc GV có thể nêu vấn đề. Mỗi ngày khơng 1 gia đình

nào khơng phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu … Có thể có gia đình đun nấu bằng bếp

ga bằng bếp than, bếp cũi.. chất đốt còn gọi là nhiên liệu . Nhiên liệu là gì?được phân loại

như thế nào?sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả. Bài học hôm nay sẽ trả lời

nhưng câu hỏi trên.

198



HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: - Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng.

- Nắm đựơc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số loại nhiên

liệu thơng thường.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

I. Nhiên liệu là gì?

- GV yêu cầu HS nêu một số - Một số loại nhiên - Nhiên liệu là những chất cháy

loại nhiên liệu sử dụng hàng liệu: than, khí ga, củi, đựơc, khi cháy toả nhiệt và phát

ngày.

rơm, cỏ, dầu, cồn...

sáng.

- Đều cháy được, tỏa

? Đặc điểm chung của các nhiệt và phát sáng.

loại nhiên liệu?

- Khái niệm (SGK)

- Điện là một dạng

? Thế nào là nhiên liệu?

năng lượng có thể

?Vậy, khi dùng điện để thắp phát sáng và toả nhiệt

sáng, đun nấu thì điện có phải nhưng khơng phải là

là một loại nhiên liệu không? một loại nhiên liệu.



- GV giới thiệu: cơ sở phân

loại nhiên liệu là dựa vào

trạng thái.

- GV đưa ra một số loại nhiên

liệu: than, gỗ, xăng, khí thiên

nhiên, dầu hoả, cỏ khơ, khí

bioga, cồn, khí than,...

?Hãy phân chia các loại nhiên

liệu trên thành các nhóm khác

nhau?

- GV sử dụng các biểu đồ để

cho HS nhận xét, so sánh:

- Biểu đồ hàm lượng cacbon

trong các loại than, qua đó

nhận xét về lĩnh vực ứng

dụng của từng loại than.

- Biểu đồ năng suất toả nhiệt



II. Nhiên liệu đựơc phân loại

- HS nắm được cơ sở như thế nào

phân loại các nhiên

liệu.

1. Nhiên liệu rắn: than (than

- Phân loại các VD:

gầy, than mỡ, than non, than

+ Rắn: than, gỗ, cỏ bùn...), gỗ...

khô.

+ Lỏng: xăng, dầu 2. Nhiên liệu lỏng: sản phẩm

hoả, cồn.

chế biến dầu mỏ (dầu hoả, xăng)

+ Khí: khí thiên và một số loại rợu.

nhiên, khí bioga, khí

than.

3. Nhiên liệu khí: khí thiên

nhiên, khí lò cao, khí bioga, khí

- HS qua biểu đồ có than...

thể so sánh và nhận

xét:

- Than gầy: hàm

lượng cacbon cao,

199



của một số nhiên liệu thơng

thường, qua đó nhận xét lĩnh

vực và xu hướng sử dụng của

các loại nhiên liệu này.

- Sau khi các nhóm thảo luận

xong, GV cử đại diện các

nhóm phát biểu, nhóm khác

nhận xét, bổ sung.

- GV đưa ra kết luận về mỗi

loại nhiên liệu.



lượng nhiệt lớn, dùng

làm nhiên liệu trong

công nghiệp.

- Than non, than mỡ:

ít cacbon hơn, dùng

để luyện than cốc cho

sản xuất gang, thép.

- Than bùn: ít cacbon

nhất mà lại dễ cháy,

có chứa nhiều chất

hữu cơ nên dùng làm

chất đốt tại chỗ (nấu

ăn) và làm phân bón.



? Tại sao phải sử dụng hiệu quả và - Vì nguồn nhiên liệu là

tiết kiệm nhiên liệu?

có hạn và sử dụng nhiên

liệu khơng hợp lí có thể

gây ơ nhiễm mơi trường.

- Vì nhiên liệu cháy

? Tại sao khi nhiên liệu cháy không không hồn tồn sẽ tạo

hồn tồn lại gây ơ nhiễm mơi tr- ra nhiều muội than và lường và lãng phí nhiên liệu?

ượng nhiệt toả ra ít.

? Nêu các biện pháp cụ thể về đảm - Các biện pháp:

bảo sử dụng nhiên liệu có hiệu quả

+ Cung cấp đủ oxi

và khơng gây ơ nhiễm mơi trường? hoặc khơng khí cho sự

? Nêu ví dụ?

cháy: thổi khơng khí vào

- GV đưa ra thêm một số tình lò, xây ống khói cao để

huống cụ thể và u cầu HS giải hút gió...

thích:

+ Tăng diện tích tiếp

+ H 4,23: các lỗ thốt ga của bếp xúc của nhiên liệu với

ga được làm nhỏ và nhiều

khơng khí: chẻ nhỏ củi,

+ Tạo các hàng lỗ trong các viên đập nhỏ than, đục lỗ cho

than tổ ong.

than tổ ong, tạo các lỗ

+ Quạt gió vào bếp lò khi nhóm thốt ga ở bếp ga nhỏ và

lửa.

nhiều...

+ Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp.

+ Điều chỉnh lượng

+ Tranh vẽ H 4.24 bài tập 4 nhiên liệu để duy trì sự

SGK: trường hợp nào đèn ít muội cháy ở mức độ cần thiết

than hơn?

phù hợp với nhu cầu sử

- Ngồi ra HS có thể nêu thêm: dụng: vặn nhỏ bếp ga,

phát minh và sử dụng một số loại đậy bếp khi ủ than, cho

nhiên liệu sạch (khí hiđro)

củi ít khi đun lửa nhỏ...

200



III. Sử dụng nhiên liệu

như thế nào cho hiệu

quả:

+ Cung cấp đủ oxi

hoặc khơng khí cho sự

cháy: thổi khơng khí

vào lò, xây ống khói

cao để hút gió...

+ Tăng diện tích tiếp

xúc của nhiên liệu với

khơng khí: chẻ nhỏ củi,

đập nhỏ than, đục lỗ

cho than tổ ong, tạo các

lỗ thoát ga ở bếp ga nhỏ

và nhiều...

+ Điều chỉnh lượng

nhiên liệu để duy trì sự

cháy ở mức độ cần thiết

phù hợp với nhu cầu sử

dụng: vặn nhỏ bếp ga,

đậy bếp khi ủ than, cho

củi ít khi đun lửa nhỏ...



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Du m v khớ thiờn nhiờn Vit Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×