Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng hợp kết quả:

Tổng hợp kết quả:

Tải bản đầy đủ - 0trang

…………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………...



Tuần 25

Tiết 47



_______________________________

Ngày soạn:

CHƯƠNG 5: HIĐRO - NƯỚC

TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO Ngày dạy:



A. Mục tiêu :

1. Kiến thức: HS nêu được tính chất vật lí, tính chất hố học của hiđrơ.

186



- Viết được PTPƯ của hiđrơ với: O2 – phi kim khác.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, làm thí nghệm.

- Kĩ năng phân biệt giữa khí hiđrơ với các loại khí khác.

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận trong học tập, làm thí nghiệm.

4. Năng lực, phẩm chất: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, giải quyết vấn đề, vận dụng

kiến thức Hóa học vào cuộc sống. Phẩm chất tự tin, tự lập.

B. Chuẩn bị :

1. Giáo viên: + Dụng cụ : Dụng cụ điều chế H2 cải tiến, ống dẫn thuỷ tinh (V và L), ống

cao su, 2 lọ thu khí oxi, ống nghiệm, đèn cồn, cốc thuỷ tinh.

+ Hoá chất : HCl, Zn, O2 , CuO, H2.

2. Học sinh: Kiến thức có liên quan.

C. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Đàm thoại - Vấn đáp gợi mở - Quan sát tìm tòi bộ phận.

- Hình thức tổ chức: Nhóm - Cá nhân.

D. Tiến trình tiết học

1. Ổn định tổ chức: 8A:

8B:

2.Kiểm tra bài cũ

? Tính chất hố học của oxi?

HS: Lên bảng trả lời.

Nhận xét câu trả lời của bạn.

GV: Đánh giá - Cho điểm.

2. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học

sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV đặc câu hỏi để vào bài mới cho học sinh:

?các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay khơng?.Vậy hiđro có tính chất

như thế nào?, có lợi ích gì cho chúng ta?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: tính chất vật lí, tính chất hố học của hiđrô.

- Viết được PTPƯ của hiđrô với: O2 – phi kim khác.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

187



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H2 (15’)

-Hãy cho biết H2 có KHHH và -KHHH: H

CTHH như thế nào ?

CTHH: H2

- NTK và PTK của H2 là bao -NTK: 1

nhiêu ?

PTN: 2

-Hãy quan sát lọ đựng H2 và nhận -H2 là chất khí, khơng màu.

xét về trạng thái, màu sắc của -Khí H2 nhẹ hơn khơng khí.

hiđrơ.

2

d H2



-u cầu HS quan sát quả bóng

29

KK

bay đã được bơm đầy khí H2, phần  H2 là chất khí nhẹ nhất

miệng của quả bóng đã được buộc trong tất cả các chất khí.

chặt bằng sợi chỉ dài  Em có kết -1 lít H2O ở 150C hòa tan

luận gì về tỉ khối của H2 so với được 20 ml khí H2. Vậy H2 là

khơng khí ?

chất tan ít trong nước.

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được 20

ml khí H2. vậy H2 là chất tan nhiều

hay tan ít trong nước.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H2 (18’)

Giới thiệu dụng cụ và hóa chất.

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl có chất khí

dung dịch HCl  có hiện tượng khơng màu bay ra.

?Đó là khí H2 .

gì ?

-Lưu ý HS quan sát thí nghiệm -Khí H2 cháy trong khơng khí

đốt cháy H2 trong khơng khí cần với ngọn lửa nhỏ.

chú ý:

? Màu của ngọn lửa H2, mức độ

cháy khi đốt H2 như thế nào

? Khi đốt cháy H2 trong oxi cần

chú ý:

+ Thành lọ chứa khí oxi sau phản

ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2 cháy trong -Khí H2 cháy mãnh liệt trong

khơng khí và trong oxi ?

oxi với ngọn lửa xanh mờ.

 Vậy : Các em hãy rút ra kết  Trên thành lọ xuất hiện

luận từ thí nghiệm trên và viết những giọt H2O nhỏ. Chứng tỏ

phương trình hóa học xảy ra ?

có phản ứng hóa học xảy ra.

-H2 cháy trong oxi tạo ra hơi H2O, Kết luận: H2 tác dụng với oxi,

đồng thời toả nhiệt  Vì vậy sinh ra H2O

người ta dùng H2 làm ngun liệu

cho đèn xì oxi-hiđrơ để hàn cắt



Nội dung

KHHH: H

NTK: 1

CTHH: H2

PTN: 2

I. Tính chất vật lý:

H2 là chất khí khơng

màu, khơng mùi và

khơng vị.

Tan rất ít trong H2O và

nhẹ nhất trong các chất

khí.



II. Tính chất hóa học:

1. Tác dụng với oxi.

-Phương trình hóa học:

2H2 + O2  2H2O

-Hỗn hợp khí H2 và O2

là hỗn hợp nổ. Hỗn

hợp sẽ gây nổ mạnh

nhất khi trộn 2V H 2 với

1VO2



188



kim loại.

t0

? Nếu H2 khơng tinh khiết 

Điều gì sẽ xảy ra

? Dựa vào phương trình hóa học

hãy nhận xét tỉ lệ VH 2 và VO2

*GV làm thí nghiệm nổ.

+Khi đốt cháy hỗn hợp H 2 và O2

 Có hiện tượng gì xảy ra ?

 Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất

nếu ta trộn: 2V H 2 với 1VO2



2H2



+



O2 



2H2O



Tỉ lệ: VH 2 : VO2 =2:1

+ Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và

O2 có tiếng nổ lớn.

+ HS đọc phần đọc thêm

SGK/ 109



+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp khí

H2 và khí O2 lại gây ra tiếng nổ ?

-Nghe và quan sát, ghi nhớ

+Làm cách nào để H2 không lẫm

cách thử độ tinh khiết của H2.

với O2 hay H2 được tinh khiết ?

 GV giới thiệu cách thử độ tinh

khiết của khí H2.

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

? Nêu phương pháp giải bài tập tính theo phương trình hóa học?

? Nêu phương pháp giải bài tập tính theo phương trình hóa học trường hợp có chất dư chất

phản ứng hết?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

- HS đọc kết luận 1 và 2 sau bài

- HS làm bài tập số 3/sgk

1. nhẹ nhất

2. tính khử

3. tính khử

4. chiếm o xi

5. tính o xi hố

6. nhường o xi

189



HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

- Đọc phần đọc thêm

- GV hướng dẫn bài tập :

Bài 4,5 : Tính theo PTHH, bài 6 tính theo PTcó chất dư chất phản ứng hết .

- BTVN : 4,5,6.



Tuần 25

Tiết 48



TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ

(TIẾP)



Ngày soạn:

Ngày dạy:



A. Mục tiêu

190



1. Kiến thức: HS hiểu được một số ứng dụng quan trong của Hiđro trong đời sống và

trong công nghiệp .

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính tốn giải bài tập.

3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê khoa học .

4. Năng lực, phẩm chất: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, giải quyết vấn đề, vận dụng

kiến thức Hóa học vào cuộc sống. Phẩm chất tự tin, tự lập.

B. Chuẩn bị

1. Giáo viên: + Dụng cụ : Dụng cụ điều chế H2 cải tiến, ống dẫn thuỷ tinh (V và L), ống

cao su, ống nghiệm, đèn cồn, cốc thuỷ tinh.

+ Hoá chất : HCl, Zn, O2 , CuO, H2.

2. Học sinh: Kiến thức có liên quan.

C. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Đàm thoại - Vấn đáp gợi mở - Quan sát tìm tòi bộ phận.

- Hình thức tổ chức: Nhóm - Cá nhân.

D. Tiến trình tiết học

1. Ổn định tổ chức: 8A:

8B:

2.Kiểm tra bài cũ

? Tính chất hoá học của Hidro?

HS: Lên bảng trả lời.

Nhận xét câu trả lời của bạn.

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

GV đặc câu hỏi để vào bài mới cho học sinh:

?các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay khơng?.Vậy hiđro có tính chất

như thế nào?, có lợi ích gì cho chúng ta?. Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: ứng dụng quan trong của Hiđro trong đời sống và trong công nghiệp .

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của H2 với CuO (18’)

191



-Ta biết H2 dễ dàng tác dụng -Bột CuO trước khi làm thí

với O2 đơn chất để tạo thành nghiệm có màu đen.

H2O. Vậy H2 có tác dụng -Quan sát thí nghiệm và nhận

được với O2 trong hợp chất xét:

t0

không ?

-Ở nhiệt độ thường khi cho

-Giới thiệu dụng cụ, hóa chất. dòng khí H2 đi qua bột CuO,

-Yêu cầu HS quan sát bột ta thấy khơng có hiện tượng gì

CuO trước khi làm thí nghiệm chứng tỏ khơng có phản ứng

, bột CuO có màu gì ?

xảy ra.

-GV biểu diễn thí nghiệm :

-Đun nóng ống nghiệm đựng

-Ở nhiệt độ thường khi cho bột CuO dưới ngọn lửa đèn

dòng khí H2 đi qua bột CuO, cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua,

các em thấy có hiện tượng gì ? ta thấy xuất hiện chất rắn màu

-Đun nóng ống nghiệm đựng đỏ gạch giống màu kim loại

bột CuO dưới ngọn lửa đèn Cu và có nước đọng trên thành

cồn, sau đó dẫn khí H2 đi qua ống nghiệm.

 Hãy quan sát và nêu hiện -Vậy ở nhiệt độ cao H2 dễ

dàng tác dụng với CuO tạo

tượng ?

-Em rút ra kết luận gì về tác thành kim loại Cu và nước.

dụng của H2 với bột CuO, khi Phương trình hóa học:

nung nóng ở nhiệt độ cao ?

-u cầu HS xác định chất H2 + CuO  Cu +

tham gia , chất tạo thành trong H2O

phản ứng trên ?

Nhận xét:

-Hãy viết phương trình hóa +

H2



H2O

học xảy ra và nêu trạng thái (khơng có O2)

(có O2 )

các chất trong phản ứng ?

+

CuO



Cu

-Em có nhận xét gì về thành

(có O2)

(khơng có

phần cấu tạo của các chất O2 )

trong phản ứng trên ?

 CuO bị mất oxi  Cu.

 Khí H2 đã chiếm nguyên tố

H2 thêm oxi  H2O

O2 trong hợp chất CuO, người Kết luận: Khí H2 có tính khử,

ta nói: H2 có tính khử.

ở nhiệt độ thích hợp, H2 khơng

-Ngồi ra H2 dễ dàng tác dụng những tác dụng được với đơn

với nhiều oxit kim loại khác chất O2 mà còn có thể tác

như: Fe2O3 , HgO , PbO, … dụng với nguyên tố oxi trong

các phản ứng trên đều toả 1 số oxit kim loại. Các phản

nhiệt.

ứng này đều toả nhiều nhiệt.

Em có thể rút ra kết luận gì

về tính chất hóa học của H2 ?

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của hiđrơ (3’)



2. Tác dụng với CuO.

Phương trình hóa học:

H2 + CuO

(m.đen)

Cu + H2O

(m.đỏ)

Nhận xét: Khí H2 đã

chiếm nguyên tố O2 trong

hợp chất CuO.

Kết luận: Khí H2 có tính

khử, ở nhiệt độ thích hợp,

H2 khơng những kết hợp

được với đơn chất O2 mà

còn có thể kết hợp với

nguyên tố oxi trong 1 số

oxit kim loại. Các phản

ứng này đều toả nhiều

nhiệt.



192



-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3 -HS quan sát hình  trả lời III. Ứng dụng :

SGK/ 108  Hãy nêu những câu hỏi của GV.

-Bơm kinh khí cầu

ứng dụng của H2 mà em biết ? +Dựa vào tính chất nhẹ  H2 -Sản xuất nhiên liệu.

-Hàn cắt kim loại.

-Dựa vào cơ sở khoa học nào được nạp vào khí cầu.

mà em biết được những ứng +Điều chế kim loại do tính -Sản xuất amoniac, phân

đạm....

dụng đó ?

khử của H2. …

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1: Tính chất nào sau đây khơng có ở Hidro

A. Nặng hơn khơng khí

B. Nhẹ nhất trong các chất khí

C. Khơng màu

D. Tan rất ít trong nước

Câu 2: Ứng dụng của Hidro

A. Oxi hóa kim loại

B. Làm nguyên liệu sản xuất NH3, HCl, chất hữu cơ

C. Tạo hiệu ứng nhà kinh

D. Tạo mưa axit

Câu 3: Khí nhẹ nhất trong các khí sau:

A. H2

B. H2O

C. O2

D. CO2

Câu 4: Cơng thức hóa học của hidro:

A. H2O

B. H

C. H2

D. H3

Câu 5: Cho 8g CuO tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thấy có m (g) chất rắn.

Tính m, chất rắn đó là chất nào?

A. Cu, m = 0,64g

B. Cu, m = 6,4g

C. CuO dư, m = 4g

D. Không xác định được

Câu 6: Trong những oxit sau: CuO, MgO, Fe2O3, CaO, Na2O. oxit nào không bị Hidro

khử:

A. CuO, MgO

B. Fe2O3, Na2O

C. Fe2O3, CaO

D. CaO, Na2O, MgO

Câu 7: Tỉ lệ mol của Hidro và Oxi sẽ gây nổ mạnh là:

A. 2:1

B. 1:3

C. 1:1

D. 1:2

Câu 8: Trong những oxit sau: CuO, MgO, Al2O3, AgO, Na2O, PbO. Có bao nhiêu oxit

phản ứng với Hidro ở nhiệt độ cao:

A. 4

B. 5

C. 3

D. 1

Câu 9: Sau phản ứng của CuO và H2 thì có hiện tượng gì:

A. Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành xanh lam

B. Sau phản ứng, chất rắn màu đen chuyển thành đỏ

C. Có chất khí bay lên

D. Khơng có hiện tượng

193



Câu 10: Sản phẩm thu được sau khi nung Chì (II) oxit trong Hidro

A. Pb

B. H2

C. PbO

D. Không phản ứng

Đáp án:

1.A



2.B



3.A



4.C



5.B



6.D



7.A



8.C



9.B



10.A



HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

? Nêu phương pháp giải bài tập tính theo phương trình hóa học?

? Nêu phương pháp giải bài tập tính theo phương trình hóa học trường hợp có chất dư

chất phản ứng hết?

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)

Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học

+ Làm các bài tập : 31.6/38/31.1,31.4,31.8/bài tập hoá 8

+ Chuẩn bị trước cho bài:

ĐIỀU CHẾ HIDRO – PHẢN ỨNG THẾ

Sưu tầm một số hình ảnh



Tuần 26

Tiết 49



ĐIỀU CHẾ HIDRO – PHẢN ỨNG THẾ



Ngày soạn:

Ngày dạy:



A. Mục tiêu

194



1. Kiến thức: HS biết được phương pháp điều chế khí Hiđro trong PTN.

- Nêu được khái niệm phản ứng thế.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, viết phương trình.

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận trong học tập.

4. Năng lực, phẩm chất: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, giải quyết vấn đề, vận dụng

kiến thức Hóa học vào cuộc sống, thí nghiệm hóa học. Phẩm chất tự tin, tự lập.

B. Chuẩn bị

1. Giáo viên: + Dụng cụ: Dụng cụ điều chế Hiđrơ cải tiến, mơ hình bình điện phân, ống

vót nhọn và lọ đựng khí.

+ Hố chất : Zn, HCl.

2. Học sinh: Kiến thức có liên quan

C. Các phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Đàm thoại - Vấn đáp gợi mở - Quan sát tìm tòi bộ phận.

- Hình thức tổ chức: Nhóm - Cá nhân.

D. Tiến trình tiết học

1. Ổn định tổ chức: 8A:

8B:

2.Kiểm tra bài cũ

? Tính chất hố học của Hidro?

HS: Lên bảng trả lời.

Nhận xét câu trả lời của bạn.

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Qua bài hiđro các em đã học xong về tính chất của hiđro.Như vậy hiđro điều chế bằng

cách nào?, hiđro tham gia vào phản ứng thế ra sao?. Tiết học này các em sẽ tìm hiểu.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)

Mục tiêu: được phương pháp điều chế khí Hiđro trong PTN.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học, nghiên cứu và

thực hành hóa học, giải quyết vấn đề. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế khí H2

*Điều chế H2 trong phòng thí -Nghe và ghi nhớ I. ĐIỀU CHẾ H2

195



nghiệm:

-Giới thiệu: Nguyên liệu thường

được dùng để điều chế H2 trong

phòng thí nghiệm là axit HCl và kim

loại Zn.Vậy chúng ta điều chế H2

bằng cách nào ?

-Biểu diễn thí nghiệm:

+Giới thiệu dụng cụ làm thí nghiệm.

+Hãy quan sát hiện tượng xảy ra khi

cho viên kẽm vào dung dịch axit

HCl  Nêu nhận xét ?

+Khí thốt ra là khí gì ?  Hãy nêu

hiện tượng xảy ra khi đưa que đóm

còn tàn than hồng vào đầu ống dẫn

khí ?

+Yêu cầu HS quan sát màu sắc ngọn

lửa của khí thốt ra khi đốt trên đầu

ống dẫn khí  rút ra nhận xét ?

+Sau khi phản ứng kết thúc, lấy 1-2

giọt dung dịch trong ống nghiệm

đem cô cạn  Yêu cầu HS quan sát

hiện tượng và rút ra nhận xét ?

 Chất rắn màu trắng là muối kẽm

Clorua có cơng thức là: ZnCl2. Hãy

viết phương trình phản ứng xảy ra ?

-Yêu cầu HS chạm tay vào đáy ống

nghiệm vừa tiến hành thí nghiệm 

Nhận xét ?

-Để điều chế H2 trong phòng thí

nghiệm người ta có thể thay dung

dịch axit HCl bằng H2SO4 loãng và

thay Zn bằng Fe, Al, …

-Hãy nhắc lại tính chất vật lý của

hiđrơ ?

 Dựa vào tính chất vậy lý của

hiđrơ, theo em ta có thể thu H 2 theo

mấy cách ?

-Khi thu O2 bằng cách đẩy khơng

khí người ta phải chú ý điều gì ? Vì

sao ?



ngun liệu để điều chế 1. Trong phòng thí

H2 trong phòng thí nghiệm:

nghiệm.

-Khí H2 được điều chế

bằng cách: cho axit (HCl,

H2SO4(l)) tác dụng với

-Quan sát thí nghiệm kim loại (Zn, Al, Fe, …)

biểu diễn của GV  -Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl ZnCl2+H2

nêu nhận xét.

-Nhận biết khí H2 bằng

+Khi cho viên kẽm vào que đóm đang cháy.

dung dịch axit HCl  -Thu khí H2 bằng cách:

dung dịch sơi lên và có +Đẩy nước.

khí thốt ra, viên kẽm +Đẩy khơng khí.

tan dần.

+Khí thốt ra khơng

làm cho que đóm bùng

cháy  khí đó khơng

phải là khí oxi.

+Khí thốt ra cháy với

ngọn lửa màu xanh nhạt

đó là khí H2.

+Sau khi phản ứng kết

thúc, lấy 1-2 giọt dung

dịch trong ống

nghiệm đem cô cạn 

thu được chất rắn màu

trắng.

-Phương trình hóa học:

Zn + 2HCl  ZnCl2

+ H2

-Ống nghiệm vừa tiến

hành thí nghiệm nóng

lên rất nhiều chứng tỏ

phản ứng xảy ra là phản

ứng toả nhiệt.

-Khí H2 ít tan trong

nước và nhẹ hơn khơng

khí nên ta có thể thu H2

theo 2 cách :

+Đẩy nước.



2. Trong cơng nghiệp.

(SGK/ 115)

Phương trình hóa học:

H2O 



2 H2 + O2



196



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng hợp kết quả:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×