Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 MÔ HÌNH C2C ( CONSUMER TO CONSUMER)

3 MÔ HÌNH C2C ( CONSUMER TO CONSUMER)

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hệ thống an ninh mạng còn nhiều lỗ hổng khiến cho thơng tin khách

hàng dễ lộ ra ngồi làm niềm tin khách hàng dành cho doanh nghiệp khơng còn

cao. Bên cạnh đó, hình thức thanh tốn điện từ còn nhiều thủ tục rườm rà.

5.3.3 Giải pháp

- Nâng cao Hệ thống đánh giá độ tin cậy của những người tham gia để đảm

bảo tính cơng khai, minh bạch và quyền lợi cho cả bên bán và bên mua. Quản

lý chặt chẽ và năng cao an toàn an ninh mạng bảo vệ thơng tin khách hàng.

Đồng thời tối giãn hố các bước có thể thể lượt bỏ trong thanh tốn trực tuyến

để tạo thuận tiện cho khách hàng

- Sử dụng trung gian thanh toán hoặc thanh toán trực tuyến. Ban hành đồng

thời nâng cao hệ thống pháp lý, quản lý chật chẽ với hình thức kinh doanh C2C

nhằm đảm bảo cơng khai minh bạch và niềm tin cho cả hai bên.

5.4 KẾT LUẬN

Để triển khai bất cứ mơ hình TMĐT nào thành cơng cần phải hiểu rõ về

những gì mà doanh nghiệp đang có và hiểu rõ về nghành hàng cũng như phân

khúc khách hàng bạn đang nhắm tới nhằm phát triển và chiếm tối đa thị phần,

dành ưu thế cạnh tranh trong mảng mà doanh nghiệp kinh doanh. Chất lượng

dịch vụ và kiểm soát tồn kho thất thoát là hai khó khăn lớn và là một trong

những yếu tố quyết định việc triển khai hiệu quả các mơ hình TMĐT của doanh

nghiệp có thành cơng hay khơng.

Bên cạnh đó cần hiểu rõ hành vi và văn hoá tiêu dùng của người Việt để

nhằm đánh vào tâm lý của khách hàng, thu về mình thị phần lớn cũng như đưa

ra chiến lược phát triển lâu dài bền vững cho doanh nghiệp. Vì trong kinh doanh

chỉ có hiểu rõ được thị trường của mình mới là bước đi lâu dài và vững chắc.

TMĐT là một xu hướng tất yếu và sẽ ngày càng tạo nên ảnh hưởng cho người

tiêu dùng vì vậy tham gia TMĐT là điều các doanh nghiệp nên bắt đầu ngay.

Việc đầu tư cho TMĐT cần nghiêm túc và lâu dài hoặc có thể chọn giải pháp

đơn giản hơn là tham gia cùng các sàn giao dịch TMĐT.

Ngoài ra, cũng cần có chiến lược kinh doanh phù hợp để đảm bảo rằng tất

cả từ chất lượng sản phẩm, giá cả và các dịch vụ đi kèm theo đúng định hướng

của TMĐT để đảm bảo cho cuộc đua đường dài đầy tiềm năng.



53



CHƯƠNG 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN

6.1.1 TMĐT tại Việt Nam có nhiều tiềm năng lớn

-Với gần 1/3 dân số sử dụng Internet là tiềm năng lớn cho TMĐT phát

triển ở Việt Nam. TMĐT đang là mô hình kinh doanh có mức tăng trưởng mạnh

mẽ, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại nhờ phát huy thế mạnh

tiện lợi cho những người bận rộn. Hiện, một nửa dân số Việt Nam sử dụng

internet và đang nằm trong top dẫn đầu về thời gian trực tuyến tại Đông Nam

Á.

-Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam năm 2018 cũng cho thấy, tốc độ tăng

trưởng trong một số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục. Đối với lĩnh vực bán lẻ trực

tuyến, thông tin từ hàng nghìn website TMĐT cho thấy, tỷ lệ tăng trưởng doanh

thu năm 2017 tăng 35%. Khảo sát gián tiếp qua một số doanh nghiệp chuyển

phát hàng đầu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ

62% đến 200%.

-Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á về tỷ lệ chuyển đổi số phần trăm của

số lượt truy cập website có thể dẫn đến mua sắm thành cơng. Các doanh nghiệp

TMĐT tại Việt Nam có tỷ lệ chuyển đổi lên đến 65%, cao nhất trong khu vực.

-Trong một báo cáo nghiên cứu của Công ty TNHH CBRE Việt Nam,

được thực hiện thông qua ghi nhận ý kiến khoảng 1.000 người tại TP. Hồ Chí

Minh và Hà Nội, cho biết 25% người tiêu dùng được khảo sát dự định sẽ giảm

tần suất mua sắm tại cửa hàng thực tế. Trong khi đó, 45-50% cho rằng, sẽ mua

sắm trực tuyến thơng qua máy tính để bàn/máy tính xách tay hay điện thoại

thơng minh/máy tính bảng, thường xun hơn trong tương lai.

-Những con số tăng trưởng vượt xa dự báo chính là nhân tố thu hút làn

sóng đầu tư từ nước ngồi mạnh mẽ hơn vào lĩnh TMĐT tại Việt Nam. Đến

năm 2020, dự kiến tại Việt Nam có khoảng 30% dân số tham gia mua sắm

online, đạt 350 USD/người.

6.1.2 TMĐT tại Việt Nam còn nhiều thách thức rào cản

Trong bối cảnh nền kinh tế số và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, lĩnh

vực này vẫn còn đối mặt với khơng ít thách thức, cụ thể:

-Thứ nhất, làn sóng đầu tư của các đối thủ ngoại vào Việt Nam cho thấy,

TMĐT trong tương lai có thể chỉ là sân chơi của những tên tuổi lớn. Nhiều

54



chuyên gia dự đoán, trong tương lai không xa, TMĐT Việt Nam sẽ bị thống lĩnh

bởi 2 hoặc 3 công ty chiếm đến 80% thị phần và những cơng ty nhỏ hơn chỉ còn

cách đi vào thị trường ngách.

-Thứ hai, môi trường cạnh tranh khốc liệt không dành cho các DN có năng

lực tài chính, cơng nghệ, quản trị yếu kém. Ngồi ra, nếu khơng cẩn trọng trong

việc lựa chọn nhà cung cấp các giải pháp TMĐT thì rất dễ bị tốn chi phí mà

khơng thu lại được nguồn lợi gì.

-Thứ ba, mặc dù TMĐT có tiềm năng lớn nhưng vẫn còn nhiều rào cản

khiến TMĐT chưa thể phát triển bền vững, đó là lòng tin của người tiêu dùng

vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ khơng giống như quảng cáo và tính bảo mật

khi thanh tốn qua mạng.

-Thứ tư, phần lớn doanh nghiệp Việt, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và

nhỏ chưa đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu khách

hàng nước ngồi để bán hàng trực tiếp, khơng phải qua các nhà phân phối trung

gian. Xét về mức độ uy tín, các nhà bán hàng trực tuyến trong nước cũng vẫn

yếu so với nhiều nhà bán hàng trực tuyến tồn cầu

-Thứ năm, cơ sở hạ tầng cơng nghệ chưa tốt khơng chỉ khiến cho TMĐT

của Việt Nam khó cạnh tranh với các quốc gia phát triển khác có thể đối mặt

với các sự cố không mong muốn hoặc thách thức về an ninh mạng.

6.2 KIẾN NGHỊ

Nằm trong khu vực được đánh giá là phát triển năng động nhất về TMĐT

trên thế giới, Việt Nam có cả những thuận lợi và thách thức. Để phát triển

TMĐT tại Việt Nam cần chú trọng các vấn đề sau:

-Thứ nhất, hồn thiện mơi trường pháp lý, thông qua việc ban hành và thực

thi các đạo luật và các văn kiện dưới luật điều chỉnh các hoạt động thương mại,

thích ứng với pháp lý và tập quán quốc tế về giao dịch TMĐT. Cần tiếp tục rà

soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới chính sách, khn khổ pháp lý và cơ chế

chính sách cho phát triển thanh toán điện tử nhằm tăng cường lòng tin của người

sử dụng và giới doanh nghiệp vào hệ thống thanh toán điện tử. Tăng cường điều

phối, hợp tác chính sách phát triển dịch vụ thanh tốn điện tử trong nước và

quốc tế, liên quốc gia, liên ngành.

-Thứ hai, Nhà nước cần đầu tư trực tiếp và có chính sách tiếp tục khuyến

khích và thu hút đầu tư của xã hội, đầu tư tư nhân nhằm phát triển hạ tầng kỹ

thuật cho thanh toán điện tử. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ công

phục vụ cho TMĐT. Các cơ quan nhà nước phải ứng dụng TMĐT trong mua



55



sắm công, đấu thầu; gắn với cải cách hành chính, minh bạch hóa, nâng cao hiệu

lực nền hành chính quốc gia, và xây dựng chính phủ điện tử.

-Thứ ba, cần yêu cầu các sàn giao dịch TMĐT tăng cường quy trình kiểm

sốt chất lượng sản phẩm, có biện pháp ngăn chặn, xử phạt với các doanh nghiệp

bán hàng giả, hàng nhái… Đối với các doanh nghiệp và các sàn TMĐT, cần

tăng cường an ninh mạng, bảo mật, an toàn thơng tin thanh tốn điện tử. Nếu có

nền tảng cơng nghệ chắc chắn và ổn định, người dùng dễ tiếp cận hơn thì chắc

chắn rảo cản cho TMĐT sẽ được thu hẹp.

-Thứ tư, cần nâng cao khả năng quản trị doanh nghiệp thông qua hợp tác

và tăng sức cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần nghĩ đến phương án xây dựng

mối quan hệ cộng sinh cho riêng mình, hợp tác để đáp ứng từng phần trong quy

trình TMĐT, tránh tự trói chính mình trong sợi dây áp lực “tự thực hiện”.

-Thứ năm, đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Muốn phát triển

TMĐT, ngồi việc đòi hỏi phải có một đội ngũ chuyên gia tin học mạnh, thường

xuyên bắt kịp các thành tựu công nghệ thông tin mới phát sinh, có khả năng

thiết kế các phần mềm đáp ứng các nhu cầu của kinh tế số hóa, cũng đòi hỏi mỗi

người tham gia TMĐT phải có khả năng sử dụng máy tính, có thể trao đổi thơng

tin một cách thành thạo trên mạng, có những hiểu biết cần thiết về thương mại,

luật pháp… Bởi vậy, cần đào tạo các chuyên gia tin học và phổ cập kiến thức

về TMĐT không những cho các doanh nghiệp, các cán bộ quản lý của nhà nước

mà cho cả mọi người dân.

-Thứ sáu, chủ động hợp tác về TMĐT với các quốc gia và các tổ chức

quốc tế thúc đẩy TMĐT xuyên biên giới và thương mại phi giấy tờ. Nhằm phát

huy hơn nữa động lực tăng trưởng của TMĐT xuyên biên giới, đóng góp tích

cực cho liên kết thương mại và kinh tế khu vực, Việt Nam cần phối hợp với các

thành viên APEC hồn thiện và hài hòa hóa khung pháp lý TMĐT của các nền

kinh tế APEC nhằm tạo thuận lợi cho TMĐT xuyên biên giới trong khu vực;

Tăng cường xây dựng năng lực để các nền kinh tế APEC có thể hỗ trợ các doanh

nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ tham gia vào thị trường TMĐT xuyên biên giới

trong khu vực và trên toàn thế giới; Giải quyết những vấn đề mới và liên quan

đến nhiều bên trong TMĐT xuyên biên giới.



56



DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Công Thương, 2014. Báo cáo Thương mại điện tử 2014

2. Bộ Công Thương, 2014. Báo cáo Thương mại điện tử trên nền tảng di

động Việt Nam 2014

3. Bộ Công Thương, 2019. Công bố Chỉ số Thương mại điện tử 2019: Tăng

khoảng cách số giữa các địa phương

4. Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, 2019. Báo cáo chỉ số Thương

mại điện tử 2019

5. Cục Thương mại điện tử và Kinh Tế số, 2019. Thương mại điện tử Việt

Nam năm 2019

6. THS Trần Thị Kim Phượng, 2019. Phát triển Thương mại điện tử tại Việt

Nam, tạp chí Cơng Thương online.

7. TS Trần Văn Hòe, 2015. Giáo trình Thương mại điện tử căn bản. Nhà

xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân

8. Lưu Đan Thọ, Tơn Thất Hồng Hải, 2016. Thương mại điện tử hiện đại.

Nhà xuất bản Tài Chính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 MÔ HÌNH C2C ( CONSUMER TO CONSUMER)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×