Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thơng qua mạng Internet đã

làm phát sinh thuật ngữ TMĐT. TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa

và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên

mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá

thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực

tuyến tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng. TMĐT được thực hiện

đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế

chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thơng tin, dịch

vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo

dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo). TMĐT đang trở thành một

cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người.

2.1.2 Cở sở lý luận về mơ hình kinh doanh TMĐT

2.1.2.1 Khái niệm về mơ hình kinh doanh

Lý thuyết về mơ hình kinh doanh được nghiên cứu cả trong thương mại

truyền thống (TMTT) và TMĐT (TMĐT). Trong q trình phát triển lý thuyết

về mơ hình kinh doanh đã có nhiều tác giả đưa ra các định nghĩa, quan niệm về

mơ hình kinh doanh. Mơ hình kinh doanh là bố trí các hoạt động kế hoạch hóa

(trong một số trường hợp được nói đến như các q trình kinh doanh) nhằm mục

đích thu lợi nhuận trên một thị trường. Mơ hình kinh doanh là trọng tâm của

một kế hoạch kinh doanh. Kế hoạch kinh doanh là là tài liệu mơ tả mơ hình kinh

doanh của một doanh nghiệp. Một mơ hình kinh doanh TMĐT nhằm mục đích

khai thác và tận dụng những đặc trưng riêng có của Internet và Web. Theo

P.Timmers (1999) “Mơ hình kinh doanh là một kiến trúc đối với các dòng hàng

hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác nhau

và vai trò của chúng, mơ tả các lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh

khác nhau và mô tả các nguồn doanh thu”. Theo G.Schneider “Mơ hình kinh

doanh là một chuỗi các quy trình kết hợp với nhau để đạt được mục tiêu của

cơng ty, đó chính là lợi nhuận”. Còn theo E.Turban một mơ hình kinh doanh

được hiểu là “Phương pháp kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm tạo ra lợi

nhuận cho bản thân”.

2.1.2.2 Các mơ hình TMĐT

TMĐT có 3 chủ thể tham gia: người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ.

Có những hình thức như: B2B (Business To Business) doanh nghiệp với doanh

nghiệp; B2C (Business To Consumer) doanh nghiệp với người tiêu dùng;

C2C

Mơ hình B2B ( Business To Business )



4



Mơ hình kinh doanh TMĐT B2B (Business to Business) có nghĩa là mơ

hình kinh doanh online giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Các hoạt động

giao dịch mua bán giữa hai doanh nghiệp diễn ra trên các sàn TMĐT, hoặc các

kênh TMĐT của từng doanh nghiệp. Khi nào gọi là mơ hình kinh doanh B2B,

đó là khi một khách hàng mua hàng từ một doanh nghiệp, công ty sẽ tiếp tục sử

dụng sản phẩm đó để kinh doanh bán lại cho khách hàng là người dùng cuối

cùng. Khách hàng trong mơ hình B2B ở đây khơng phải là một cá nhân, mà là

một công ty, doanh nghiệp, cửa hàng, do đó có thể giá trị của hợp đồng, đơn

hàng thường rất lớn, không thể giao dịch ngay trên sàn TMĐT hoặc kênh TMĐT

riêng mà buộc phải ký hợp đồng bên ngồi (trong trường hợp cần thiết).

Mơ hình B2B thường gặp nhất sàn giao dịch TMĐT, có thể kể đến

như Lazada, Tiki, Adayroi, Shopee,.. ở thị trường Việt Nam. Còn thị trường

nước ngồi thì có thể kể đến Amazon, Taobao, Alibaba, Ebay,… Doanh nghiệp

nào cần bán hàng hóa gì có thể đăng ký thơng tin, rồi gửi hàng hóa lên sàn giao

dịch TMĐT. Doanh nghiệp nào muốn mua thì cũng liên hệ sàn, đó chính là hoạt

động mua bán đặt dưới sự bảo trợ của sàn, nên tình trạng gian lận, lừa đảo rất

khó xảy ra, mang đến hoạt động cơng khai, minh bạch.

Mơ hình B2B phổ biến tiếp theo đó là mơ hình chun về phân phối hàng

hóa, nói cách dân là bỏ sỉ, đầu mối. Mơ hình này gặp nhiều bên ngành thời trang,

may mặc, có nhiều trang web bán hàng quần áo giá sỉ khắp cả nước. Có thể coi

đó gần như là một cái chợ đầu mối giống như mơ hình kinh doanh offline theo

kiểu truyền thống. Các cửa hàng, chủ shop nhỏ lẻ cả nước sẽ lên trang web của

xưởng may đó, chọn sản phẩm, sổ lượng, giá cả rồi tiến hành thanh toán đặt

hàng. Hầu như ngành nghề nào cũng có trang web TMĐT giống như thế này.

Đây có thể được xem là mơ hình B2B phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay, hơn

cả mơ hình B2B trung gian. Vì tâm lý của doanh nghiệp khi kinh doanh thường

muốn tiếp xúc, gặp gỡ trực tiếp khách hàng của mình hơn là đến thơng qua một

bên thứ ba nào đó.

Mơ hình B2C ( Business to Customers)

TMĐT B2C hay là thương mại giữa các công ty và người tiêu dùng, liên

quan đến việc khách hàng thu thập thơng tin, mua các hàng hố thực (hữu hình

như là sách hoặc sản phẩm tiêu dùng) hoặc sản phẩm thơng tin (hoặc hàng hố

về ngun liệu điện tử hoặc nội dung số hoá, như phần mềm, sách điện tử) và

các hàng hố thơng tin, nhận sản phẩm qua mạng điện tử. Đây là mơ hình kinh

doanh khá phổ biến ở nước ta.

Để kinh doanh mơ hình này thì doanh nghiệp, công ty, cửa hàng cần thiết

kế một kênh bán hàng trực tuyến, có thể là thiết kế website bán hàng, lệnh

5



fanpage bán hàng, hoặc bán hàng trên Zalo. Do tính chất khá đơn giản, khơng

u cầu cao về kỹ thuật cũng như tính chất pháp lý, đàm phán, nên bất kỳ doanh

nghiệp, cửa hàng nào cũng chọn B2C là mơ hình kinh doanh chính của mình.

Các trang web khá thành cơng với hình thức này trên thế giới phải kể đến

Amazon.com, Drugstore.com, Beyond.com.

Đặc điểm chính của mơ hình kinh doanh TMĐT B2C đó chính là khách

hàng của mơ hình kinh doanh B2C là người dùng cá nhân. Những người dùng

này chỉ có nhu cầu lên mạng internet và mua sản phẩm phục vụ nhu cầu của

mình về dùng, khơng phát sinh thêm giao dịch mua bán tiếp theo. Chính vì

người dùng cá nhân nên khơng phải tốn cơng đàm phán giữa hai bên quá nhiều.

Bởi tất cả điều kiện mua hàng, giá cả, chính sách, đổi trả hàng hóa đều được cập

nhật chi tiết trên website bán hàng. Khách hàng chỉ cần đọc qua những điều

khoản, giá cả rồi quyết định có mua hàng hay khơng.

Lấy ví dụ như bạn mở thiết kế website để kinh doanh đồ thể thao, thì bạn

chỉ cần đăng hình ảnh, thơng tin sản phẩm, giá cả, điều khoản vận chuyển, thanh

toán online… Khách hàng của bạn truy cập website thì họ sẽ đọc sơ qua nội

dung mô tả bộ quần áo cần mua, tiếp theo là giá cả và phương thức thanh toán,

vận chuyển. Nếu cảm thấy hợp lý thì họ sẽ đặt hàng trên website của bạn. Cơng

việc còn lại chỉ ngồi ở nhà và đóng gói giao hàng cho khách, khơng phải tốn

thêm cơng sức gì nhiều.

Mơ hình C2C (Consumer to Consumer)

Hoặc khách hàng đến khách hàng, hoặc người tiêu dùng với người tiêu

dùng - đây là một mơ hình kinh doanh tạo điều kiện cho việc giao dịch sản phẩm

hoặc dịch vụ giữa khách hàng. Trong đó cả người mua và người bán sản phẩm

hay dịch vụ đều là cá nhân không phải doanh nghiệp. C2C cung cấp một cách

sáng tạo để cho phép khách hàng tương tác với nhau.

TMĐT tiêu dùng C2C bao gồm các giao dịch được tạo thuận tiện qua điện

tử giữa người tiêu dùng thông qua một số bên thứ ba. Một ví dụ phổ biến là cuộc

đấu giá trực tuyến, trong đó một người tiêu dùng đăng một mặt hàng để bán và

người tiêu dùng khác mua sản phẩm; Bên thứ ba thường tính một khoản phí cố

định hoặc hoa hồng . Các trang web chỉ là trung gian, chỉ cần có để phù hợp với

người tiêu dùng họ không phải kiểm tra chất lượng của sản phẩm được cung

cấp. Còn C2C tiếp thị là việc tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ với các chiến

lược quảng cáo cụ thể cho người tiêu dùng, để chia sẻ sản phẩm, dịch vụ với

những người. Việc đầu tư vào khái niệm và phát triển một sản phẩm, dịch vụ

hàng đầu mà người tiêu dùng đang tích cực tìm kiếm là cơng bằng cho việc tiếp

thị nhận thức về bán sản phẩm trước khi ra mắt.

6



C2C có một số lợi ích cho người dùng. Có chi phí tối thiểu liên quan đến

việc thiếu các nhà bán lẻ và bán sỉ, giữ mức giá cao hơn cho người bán và giá

thấp hơn cho người mua. Ngồi ra còn có yếu tố tiện lợi – thay vì cố bán hàng

trực tiếp tại một cửa hàng truyền thống, người tiêu dùng chỉ cần liệt kê các sản

phẩm trực tuyến của họ và chờ người mua đến với họ. Người mua khơng cần

lái xe xung quanh và tìm kiếm thơng qua các cửa hàng cho những món đồ mà

họ muốn – họ chỉ cần tìm kiếm nó trên một trang web C2C. Hầu hết các trang

web C2C kiếm tiền từ phí hoặc hoa hồng tính cho người bán để niêm yết các

mặt hàng để bán. Các trang web C2C hoạt động đơn giản như các trung gian,

kết hợp người mua với người bán, và họ có ít quyền kiểm sốt chất lượng của

các sản phẩm đang được bán. Các công ty thường cố gắng ngăn chặn việc bán

hàng hoá hoặc dịch vụ bất hợp pháp, như đĩa CD hoặc ma túy lậu.

Nhưng C2C khơng phải là khơng có vấn đề của nó. Thanh tốn bằng thẻ

tín dụng có thể khó khăn vì các nền tảng khơng nhất thiết phải an tồn và có thể

xử lý khoản thanh tốn đó. Thiếu kiểm sốt chất lượng – vì người bán hàng là

người tiêu dùng, có rất ít sự ủng hộ đối với các sản phẩm được sản xuất không

đúng hoặc sai. Mặt khác, vì người mua là người tiêu dùng, việc đảm bảo thanh

tốn có thể khó thực thi.

2.1.2.3 Tổng quan các nghiên cứu về mơ hình TMĐT

Trong phần tổng quan các nghiên cứu, nhóm đã chọn lọc để trình bày lại

7 nghiên cứu tại Việt Nam, chủ yếu là những nghiên cứu về các mơ hình TMĐT

được ứng dụng tại Việt Nam. Xét theo lĩnh vực nghiên cứu, có 3 nghiên cứu về

việc phát triển TMĐT tại các doanh nghiệp trong nước và 4 nghiên cứu về bài

học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam.

- Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận mơ hình TMĐT

phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

- Nghiên cứu về phân tích tình hình TMĐT B2C khu vực Châu Á-Thái

Bình Dương và Việt Nam

- Nghiên cứu về phân tích một số mơ hình kinh doanh sàn giao dịch TMĐT

B2B (B2B E - Marketplace) trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho doanh

nghiệp Việt Nam

- Nghiên cứu về các mơ hình TMĐT B2B trên thế giới và khả năng áp

dụng tại Việt Nam

- Nghiên cứu về phân tích thực trạng TMĐT của Trung Quốc hiện nay và

bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

- Nghiên cứu về mô hình TMĐT của Alibaba và bài học kinh nghiệm cho

doanh nghiệp Việt Nam



7



- Nghiên cứu một số mơ hình TMĐT thành công trên thế giới và bài học

kinh nghiệm cho Việt Nam

Trong những nghiên cứu về các mơ hình TMĐT, phần lớn các tác giả đã

tiếp cận một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản như: khái niệm, vai

trò, ý nghĩa và tầm quan trọng. Các nghiên cứu trên đã khẳng định vai trò của

các mơ hình TMĐT trong đó chủ yếu là B2B,B2C VÀ C2C, ba mơ hình này đã

đem lại giá trị hết sức to lớn cho hoạt động TMĐT. Hầu hết các quan điểm đều

chấp nhận đây là những phần quan trọng của TMĐT, mỗi mơ hình đều có những

đặc điểm riêng, phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Tất cả các tác giả đều

khẳng định TMĐT của Việt Nam còn rất non trẻ, chưa đáp ứng yêu cầu hội

nhập và phát triển vì nó chỉ mới được phổ biến và khai triển tại nước ta từ năm

2005. Ở khía cạnh một quốc gia đi sau trên con đường phất triển, nền Kinh tế

chúng ta cần phát triển nhanh và mạnh trên các lĩnh vực TMĐT. Tận dụng

TMĐT để xóa dần những khoảng trống lớn về trình độ phát triển so với các

nước.

Các nghiên cứu trên cập nhật được thực trạng trong nước như TMĐT ở

Việt Nam hiện nay được tận dụng phục vụ việc marketing, bán hàng cho

doanh nghiệp là chính. Đưa ra được xu hướng phát triển TMĐT của Việt Nam

hiện nay và những bài học từ các doanh nghiệp đã thành cơng khi ứng dụng các

mơ hình này. Chỉ ra những thiếu sót và hạn chế về vốn và cơng nghệ nói riêng,

cũng như cơ sở hạ tầng nói chung, những rào cản vẫn chưa được mở. Để thúc

đẩy, phát triển TMĐT Việt Nam cần cố gắng, học hỏi kinh nghiệm từ những

nước có nền cơng nghệ thơng tin phát triển. Những nghiên cứu này đưa ra được

giải pháp cho các doanh nghiệp bán lẻ nói riêng và phát triển TMĐT nói chung.

TMĐT tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát

triển cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp được tìm kiếm dựa trên các bài nghiên cứu và phân

tích về mơ hình TMĐT Việt Nam giai đoạn 2016-2018 nhằm thu thập các thông

tin về các mô hình kinh doanh, ưu điểm, nhược điểm của từng mơ hình và thơng

tin về số liệu tăng trưởng khi áp dụng các mơ hình TMĐT ở Việt Nam.

2.2.2 Phương pháp phân tích so sánh

Nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh sự khác nhau giữa các mơ hình

TMĐT nhằm chỉ ra những thay đổi linh hoạt của các mơ hình khi được áp dụng

vào các doanh nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, những điểm khác nhau giữa các

mơ hình có thể vừa là ưu điểm, vừa là nhược điểm của chúng. Từ đó, chúng ta

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×