Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ GIẢI PHÁP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

5.2 MƠ HÌNH B2C ( BUSSINESS TO CUSTOMER)

5.2.1 Tồn tại

- Doanh nghiệp sẽ phải quan tâm đến việc thanh toán trực tuyến hoặc vận

chuyển hàng hố một cách nhanh chóng và an tồn nhất.

- Giới thiệu hàng hố cho khách hàng cũng không đơn giản chút nào, đặc

biệt là đối với các loại hàng hố "khó tính" như quần áo, đồ trang sức.

- Mơ hình B2C đòi hỏi nguồn tài nguyên lớn từ nhân lực cho đến trang

thiết bị.

- Sản phẩm của B2C là longtail bán trong thời gian dài dẫn đến tồn kho

cao hoặc tỉ suất lợi nhuận thấp nếu không muốn tồn kho.

- Họ không chỉ cạnh tranh trực tiếp với nhau mà còn phải cạnh tranh gián

tiếp với mơ hình offline như siêu thị, chợ, cửa hàng.

- Thiếu quy trình vận hành, nhà cung cấp tốt, nhân lực bán lẻ và tài chính

- Dịch vụ khách hàng kém cỏi

- Trang web cẩu thả, với thông tin cũ kỹ. Khơng tối ưu hóa trang web để

thành “đích ngắm” của các cơng cụ tìm kiếm.

5.2.2 Ngun nhân

- Để thực hiện mơ hình B2C cần có một nguồn vốn cực kỳ cao, nguồn

nhân lực có kỹ năng, trình độ cơng nghệ cao và tầm nhìn dài hạn, chứ khơng

phải là ngắn hạn.

- Bán lẻ truyền thống có xu hướng “hội tụ hóa”, “hội nhập” nên thường có

quy mơ và diện tích khổng lồ, đáp ứng nhiều yêu cầu về hàng hóa với giá tốt.

Họ cũng là những đại gia sau hàng thập kỷ tích lũy kinh nghiệm và tích lũy tư

bản với sức mạnh về tài chính, kinh nghiệm và thị phần. Các mơ hình TMĐT

B2C nhỏ khơng dễ dàng gì chiếm được miếng bánh thị phần của các ơng lớn

bán lẻ..

- Xu thế hàng xách tay: Các khách hàng có nhiều sự lựa chọn, thoải mái

trả giá, xem hàng, kiểm tra mã vạch, vận chuyển hàng... Một khách hàng có thể

mua bàn chải, kem đánh răng, dầu gội đầu, quần áo, thực phẩm, mỹ phẩm...

thông qua đường xách tay. Một thị trường tự do hoàn hảo và dễ dàng, bởi các

nhà bán lẻ trực tuyến quốc tế cũng rất quan tâm đến đơn hàng này, doanh thu

đến từ bộ phận này cũng không nhỏ.

5.2.3 Giải pháp

1. Thúc đẩy thời gian cho 1 giao dịch cần phải càng nhanh càng tốt đừng

để khách hàng phải đợi chờ nhưng phải đảm bảo chất lượng, thông tin rõ ràng

cụ thể minh bạch, cùng với một mức giá có thể cạnh tranh cao nhất. Nâng cao



51



tính thuận tiện và dễ dàng đến mức tối đa, hữu dụng nhất để khách hàng thấy

rằng việc mua hàng với mơ hình B2C là một điều dễ dàng, thuận tiện và an tồn.

Cải tiến quy trình vận hành sao cho có hiệu quả nhất .

2. Đào tạo nhân viên cần phải có kỹ năng giao tiếp tuyệt vời, khả năng tiếp

nhận phàn nàn từ khách hàng, sự đa năng và thiên hướng hòa nhập tốt với mọi

người, lòng tận tụy, sự nhiệt tình với khách hàng trong mỗi nhân viên bán hàng.

3. Các dự án cần những mơ hình và ý tưởng kinh doanh đột phá, mang tính

cách mạng, chứ khơng đơn thuần chỉ là “nhập hàng, chạy quảng cáo”.

4. Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong

phân phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ

trợ bởi các showroom trên mạng.

5. Hãy tạo điều kiện để khách hàng thanh toán một cách dễ dàng nhất

6. Khơng dừng lại ở đó, dịch vụ giao hàng miễn phí, đổi trả tận nhà, hồn

tiền tận túi được triển khai cũng là cách khuyến khích khách hàng đến gần hơn

với hình thức mua sắm đầy tiện lợi này.

5.3 MƠ HÌNH C2C ( CONSUMER TO CONSUMER)

5.3.1 Tồn tại

- Nguy cơ lừa đảo xảy ra với tỉ lệ rất lớn

- Thơng tin về sản phẩm còn mơ hồ và chưa chi tiết rõ ràng.

- Các website TMĐT gặp khó khăn do nguồn nhân lực chưa đáp ứng được

yêu cầu của phát triển TMĐT.

- Việc khách hàng lo ngại về vấn đề an tồn khi thanh tốn trực tuyến gây

cản trở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chi phí cho dịch vụ vận chuyển giao nhận còn cao.

- Cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp cũng gây khó khăn.

- Khách hàng lo ngại về vấn đề thông tin cá nhân bị tiết lộ, mua bán.

- An ninh mạng chưa đảm bảo.

- Khó khăn trong việc tích hợp thanh tốn điện tử gây trở ngại ít hơn.

- Các website TMĐT gặp khó khăn do nguồn nhân lực chưa đáp ứng được

yêu cầu của phát triển TMĐT.

5.3.2 Nguyên nhân

- Do giao dịch C2C là giao dịch giữa hai người xa lạ với nhau, thơng tin

chưa có tính xác thực cao.

- Do đặc thù C2C thường là cá nhân đứng ra làm TMĐT nên còn thiếu

chun mơn cũng như các quy trình vận hành từ nguồn hàng, giao vận ,kho bãi,

các hình thức thanh tốn và chăm sóc khách hàng trước và sau khi mua hàng

đều gặp nhiều khó khăn do không được đào tạo bài bản



52



- Hệ thống an ninh mạng còn nhiều lỗ hổng khiến cho thơng tin khách

hàng dễ lộ ra ngoài làm niềm tin khách hàng dành cho doanh nghiệp khơng còn

cao. Bên cạnh đó, hình thức thanh tốn điện từ còn nhiều thủ tục rườm rà.

5.3.3 Giải pháp

- Nâng cao Hệ thống đánh giá độ tin cậy của những người tham gia để đảm

bảo tính cơng khai, minh bạch và quyền lợi cho cả bên bán và bên mua. Quản

lý chặt chẽ và năng cao an tồn an ninh mạng bảo vệ thơng tin khách hàng.

Đồng thời tối giãn hố các bước có thể thể lượt bỏ trong thanh toán trực tuyến

để tạo thuận tiện cho khách hàng

- Sử dụng trung gian thanh toán hoặc thanh toán trực tuyến. Ban hành đồng

thời nâng cao hệ thống pháp lý, quản lý chật chẽ với hình thức kinh doanh C2C

nhằm đảm bảo công khai minh bạch và niềm tin cho cả hai bên.

5.4 KẾT LUẬN

Để triển khai bất cứ mơ hình TMĐT nào thành cơng cần phải hiểu rõ về

những gì mà doanh nghiệp đang có và hiểu rõ về nghành hàng cũng như phân

khúc khách hàng bạn đang nhắm tới nhằm phát triển và chiếm tối đa thị phần,

dành ưu thế cạnh tranh trong mảng mà doanh nghiệp kinh doanh. Chất lượng

dịch vụ và kiểm sốt tồn kho thất thốt là hai khó khăn lớn và là một trong

những yếu tố quyết định việc triển khai hiệu quả các mơ hình TMĐT của doanh

nghiệp có thành cơng hay khơng.

Bên cạnh đó cần hiểu rõ hành vi và văn hoá tiêu dùng của người Việt để

nhằm đánh vào tâm lý của khách hàng, thu về mình thị phần lớn cũng như đưa

ra chiến lược phát triển lâu dài bền vững cho doanh nghiệp. Vì trong kinh doanh

chỉ có hiểu rõ được thị trường của mình mới là bước đi lâu dài và vững chắc.

TMĐT là một xu hướng tất yếu và sẽ ngày càng tạo nên ảnh hưởng cho người

tiêu dùng vì vậy tham gia TMĐT là điều các doanh nghiệp nên bắt đầu ngay.

Việc đầu tư cho TMĐT cần nghiêm túc và lâu dài hoặc có thể chọn giải pháp

đơn giản hơn là tham gia cùng các sàn giao dịch TMĐT.

Ngồi ra, cũng cần có chiến lược kinh doanh phù hợp để đảm bảo rằng tất

cả từ chất lượng sản phẩm, giá cả và các dịch vụ đi kèm theo đúng định hướng

của TMĐT để đảm bảo cho cuộc đua đường dài đầy tiềm năng.



53



CHƯƠNG 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN

6.1.1 TMĐT tại Việt Nam có nhiều tiềm năng lớn

-Với gần 1/3 dân số sử dụng Internet là tiềm năng lớn cho TMĐT phát

triển ở Việt Nam. TMĐT đang là mơ hình kinh doanh có mức tăng trưởng mạnh

mẽ, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại nhờ phát huy thế mạnh

tiện lợi cho những người bận rộn. Hiện, một nửa dân số Việt Nam sử dụng

internet và đang nằm trong top dẫn đầu về thời gian trực tuyến tại Đông Nam

Á.

-Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam năm 2018 cũng cho thấy, tốc độ tăng

trưởng trong một số lĩnh vực cụ thể rất ngoạn mục. Đối với lĩnh vực bán lẻ trực

tuyến, thơng tin từ hàng nghìn website TMĐT cho thấy, tỷ lệ tăng trưởng doanh

thu năm 2017 tăng 35%. Khảo sát gián tiếp qua một số doanh nghiệp chuyển

phát hàng đầu cho thấy, tốc độ tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ chuyển phát từ

62% đến 200%.

-Việt Nam đứng đầu Đông Nam Á về tỷ lệ chuyển đổi số phần trăm của

số lượt truy cập website có thể dẫn đến mua sắm thành công. Các doanh nghiệp

TMĐT tại Việt Nam có tỷ lệ chuyển đổi lên đến 65%, cao nhất trong khu vực.

-Trong một báo cáo nghiên cứu của Công ty TNHH CBRE Việt Nam,

được thực hiện thông qua ghi nhận ý kiến khoảng 1.000 người tại TP. Hồ Chí

Minh và Hà Nội, cho biết 25% người tiêu dùng được khảo sát dự định sẽ giảm

tần suất mua sắm tại cửa hàng thực tế. Trong khi đó, 45-50% cho rằng, sẽ mua

sắm trực tuyến thơng qua máy tính để bàn/máy tính xách tay hay điện thoại

thơng minh/máy tính bảng, thường xuyên hơn trong tương lai.

-Những con số tăng trưởng vượt xa dự báo chính là nhân tố thu hút làn

sóng đầu tư từ nước ngồi mạnh mẽ hơn vào lĩnh TMĐT tại Việt Nam. Đến

năm 2020, dự kiến tại Việt Nam có khoảng 30% dân số tham gia mua sắm

online, đạt 350 USD/người.

6.1.2 TMĐT tại Việt Nam còn nhiều thách thức rào cản

Trong bối cảnh nền kinh tế số và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, lĩnh

vực này vẫn còn đối mặt với khơng ít thách thức, cụ thể:

-Thứ nhất, làn sóng đầu tư của các đối thủ ngoại vào Việt Nam cho thấy,

TMĐT trong tương lai có thể chỉ là sân chơi của những tên tuổi lớn. Nhiều

54



chun gia dự đốn, trong tương lai khơng xa, TMĐT Việt Nam sẽ bị thống lĩnh

bởi 2 hoặc 3 công ty chiếm đến 80% thị phần và những công ty nhỏ hơn chỉ còn

cách đi vào thị trường ngách.

-Thứ hai, môi trường cạnh tranh khốc liệt không dành cho các DN có năng

lực tài chính, cơng nghệ, quản trị yếu kém. Ngồi ra, nếu khơng cẩn trọng trong

việc lựa chọn nhà cung cấp các giải pháp TMĐT thì rất dễ bị tốn chi phí mà

khơng thu lại được nguồn lợi gì.

-Thứ ba, mặc dù TMĐT có tiềm năng lớn nhưng vẫn còn nhiều rào cản

khiến TMĐT chưa thể phát triển bền vững, đó là lòng tin của người tiêu dùng

vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ khơng giống như quảng cáo và tính bảo mật

khi thanh tốn qua mạng.

-Thứ tư, phần lớn doanh nghiệp Việt, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và

nhỏ chưa đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu khách

hàng nước ngồi để bán hàng trực tiếp, không phải qua các nhà phân phối trung

gian. Xét về mức độ uy tín, các nhà bán hàng trực tuyến trong nước cũng vẫn

yếu so với nhiều nhà bán hàng trực tuyến toàn cầu

-Thứ năm, cơ sở hạ tầng công nghệ chưa tốt không chỉ khiến cho TMĐT

của Việt Nam khó cạnh tranh với các quốc gia phát triển khác có thể đối mặt

với các sự cố không mong muốn hoặc thách thức về an ninh mạng.

6.2 KIẾN NGHỊ

Nằm trong khu vực được đánh giá là phát triển năng động nhất về TMĐT

trên thế giới, Việt Nam có cả những thuận lợi và thách thức. Để phát triển

TMĐT tại Việt Nam cần chú trọng các vấn đề sau:

-Thứ nhất, hồn thiện mơi trường pháp lý, thông qua việc ban hành và thực

thi các đạo luật và các văn kiện dưới luật điều chỉnh các hoạt động thương mại,

thích ứng với pháp lý và tập quán quốc tế về giao dịch TMĐT. Cần tiếp tục rà

soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới chính sách, khn khổ pháp lý và cơ chế

chính sách cho phát triển thanh tốn điện tử nhằm tăng cường lòng tin của người

sử dụng và giới doanh nghiệp vào hệ thống thanh tốn điện tử. Tăng cường điều

phối, hợp tác chính sách phát triển dịch vụ thanh toán điện tử trong nước và

quốc tế, liên quốc gia, liên ngành.

-Thứ hai, Nhà nước cần đầu tư trực tiếp và có chính sách tiếp tục khuyến

khích và thu hút đầu tư của xã hội, đầu tư tư nhân nhằm phát triển hạ tầng kỹ

thuật cho thanh toán điện tử. Đồng thời, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ công

phục vụ cho TMĐT. Các cơ quan nhà nước phải ứng dụng TMĐT trong mua



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×