Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) Pattern Matrixa

Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) Pattern Matrixa

Tải bản đầy đủ - 0trang

123

Với kết quả ở bảng 4.11, ta sử dụng để làm dữ liệu phân tích nhân tố khẳng

định (CFA). Kết quả thu được như sau:

Mơ hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu vì có Chi-square/df = 2.453<3 với p =

0.000. CFI = 0.961; TLI = 0.943; RMSEA = 0.064< 0.08. Các thang đo TCHT,

HTQLTT, QD, DM đạt được tính đơn hướng.

Các thang đo TCHT, HTQLTT, QD, DM có p-value< 0.05 và đạt được giá trị

phân biệt. Các trọng số chuẩn hóa có ý nghĩa thống kê (p = 0.000). Vì vậy, có thể kết

luận các biến dùng để đo lường 5 thang đó cho biến LTCT đạt được giá trị hội tụ.

Ngoài ra, hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích của 4 thang đo đều > 0.5 nên

các thành phần này đều đạt độ tin cậy.



.

Hình 4.2. Kết quả CFA của các biến LTCT

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp



124



4.5.4. Kiểm định độ phù hợp của mơ hình và giá trị phân biệt

Sau khi đánh giá các thang đo, ta tiến hành kiểm định mơ hình có phù hợp hay

khơng bằng cách chạy trên phần mềm Amos. Kết quả đưa ra được mơ hình chưa chuẩn

hóa như sau:



Hình 4.3. Mơ hình ảnh hưởng KMS tới CA

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Kết quả ước lượng của mô hình nghiên cứu chưa chuẩn hóa có giá trị P = 0.000

(Chi-square= 423.894) và Chi-square/df=2.964 < 3, RMSEA = 0.074 < 0.08; TLI =

0.890; CFI = 0.917. Với kết quả chưa chuẩn hóa này, ta thấy RMSEA đạt chuẩn theo

yêu cầu, mơ hình phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Tất cả các trọng số chuẩn hóa có ý

nghĩa thống kê (với p = 0.001 cấp độ). Kết quả nghiên cứu đã nói lên vai trò của KMS

trong việc ra quyết định (thông qua sự kết hợp của việc khai thác tri thức ẩn, tri thức



125

hiện và tri thức văn hóa) và tác động của chúng lên khả năng học tập và năng lực đổi

mới doanh nghiệp để đạt được LTCT.

Bảng 4.12 trình bày kết quả kiểm định các giả thuyết. Kết quả các mối quan hệ

giữa các biến trong mơ hình đều có ý nghĩa-thống kê và có thể kết luận các giả thuyết

từ H1 đến H4 đều được chấp nhận. Các nhân tố có quan hệ tỷ lệ thuận với nhau (các

trọng số hồi quy là dương).

Bảng 4.12. Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mơ hình

nghiên cứu

Estimate.



S.E



C.R



P



-1.738



.686



-2.533



.011



H1



Kiểm định



LTCT



<---



TCHT



LTCT



<---



HTQLTT



.387



.400



.968



.333



H2



LTCT



<---



QD



.257



.376



.683



.495



H3



LTCT



<---



DM



5.617



2.331



2.409



.016



H4



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

H1: Giả thuyết giữa Tổ chức học tập (TCHT) với LTCT (LTCT) của doanh

nghiệp. Giá trị ước lượng của mối quan hệ này là -1.738 (se = 0.686). Như vậy giả

thuyết này được chấp nhận. Nghĩa là Tổ chức học tập có tác động tiêu cực tới LTCT.

Kết quả này tương đồng với kết quả ở chương 2, nghĩa là khi việc tổ chức học tập

không mang lại hiệu quả trái lại còn gây mất thời gian, cơng sức, tiền bạc nên dẫn

đến có có tác động tiêu cực tới LTCT. Ở dữ liệu khảo sát trong Luận án được tiến

hành vào thời điểm, tại doanh nghiệp chưa Tổ chức học tập tốt nên dẫn đến kết quả

có tác động tiêu cực tới HTQLTT và LTCT.

H2: Giả thuyết giữa Hệ thống quản lý tri thức (HTQLTT) với LTCT (LTCT)

của doanh nghiệp. Giá trị ước lượng của mối quan hệ này là 0.386 (se = 0.400). Như

vậy giả thuyết này được chấp nhận. Nghĩa là HTQLTT có tác động tỷ lệ thuận với

LTCT. Doanh nghiệp muốn gia tăng LTCT cần chú trọng đầu tư vào việc xây dựng,

duy trì bền vững HTQLTT.

H3: Giả thuyết về mối quan hệ giữa Quyết định (QD) với LTCT (LTCT) của

doanh nghiệp. Giá trị ước lượng của mối quan hệ này là 0.257 (se = 0.376). Như vậy

giả thuyết này được chấp nhận.Nghĩa là Quyết định có tác động tỷ lệ thuận với LTCT.

Bên cạnh đó, với việc doanh nghiệp có được HTQLTT thì việc Quyết định được hỗ trợ

rất nhiều, dễ dàng hơn, chính xác hơn qua đó góp phần tạo ra LTCT cho doanh nghiệp.



126

Lúc này HTQLTT không tác động trực tiếp mà gián tiếp tạo ra LTCT qua nhân tố ra

quyết định.

H4: Giả thuyết về mối quan hệ giữa Đổi mới (DM) với Lợi thế cạnh tranh

(LTCT) của doanh nghiệp. Giá trị ước lượng của mối quan hệ này là: 5.617 (se =

2.331). Như vậy giả thuyết này được chấp nhận. Nghĩa là Đổi mới có tác động tỷ lệ

thuận với LTCT. Điều này cũng dễ nhìn nhận khi Đổi mới trong doanh nghiệp cụ thể

là Đổi mới về quy trình, Đổi mới về sản phẩm có tác động trực tiếp làm gia tăng

LTCT. Bên canh đó cần tính tới việc tác động gián tiếp của HTQLTT tới LTCT thông

qua nhân tố Đổi mới. Nhờ có HTQLTT, Đổi mới trong doanh nghiệp trở lên dễ dàng

hơn, nhanh hơn. Như vậy, với doanh nghiệp cần ln ln giữ vững trạng thái sẵn

sàng Đổi mới, thích ứng với sự phát triển rất nhanh của công nghệ, kết hợp việc sử

dụng HTQLTT làm đòn bẩy mới gia tăng được LTCT.

Kết luận chương

Trong chương 4, tác giả đã đề xuất mơ hình và kiểm định mức độ ảnh hưởng từ

HTQLTT tới LTCT cho DNVVN ở Việt Nam. Các phần nội dung được trình bày chi

tiết từ thiết kế nghiên cứu, mơ hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tới kết quả

kiểm định mơ hình nghiên cứu. Qua đó, tìm ra sự bất cập của quản lý tri thức trong

doanh nghiệp hiện nay, phân tích để tìm ra ngun nhân và giải pháp, lựa chọn giải

pháp tối ưu và tiến hành xây dựng , triển khai HTQLTT trong doanh nghiệp.



127



KẾT LUẬN

Luận án nêu rõ đã làm rõ các khái niệm, tính chất và cách phân cấp độ phát

triển hệ thống quản lý tri doanh nghiệp và tổng hợp được những mơ hình quan trọng

cho nghiên cứu hệ quản trị tri thức. Qua điều tra thực tế luận án đã xác đinh được các

DNVVN ở Việt Nam chủ yếu ở mức 2. Luận án kiểm định được các yếu tố tác động

tích cực đến HTQLTT doanh nghiệp và trên cơ sở đó đề xuất được kiến trúc tổng thể

hợp lý cho HTQLTT trong DNVVN. Kiểm định được các yếu tố của HTQLTT tác

dộng đến tác động tích cực đến LTCT của doanh nghiệp. Từ đó đề xuất mơ hình kiến

trúc chi tiết có tính thực thi và hữu dụng cao cho hệ quản lý tri thức định hướng tăng

cường năng lực cạnh tranh của DNVVN ở Việt Nam.

Về mặt thực tiễn, luận án đã tổng kết hoặc tổng hợp hiện trạng triển khai xây

dựng và áp dụng HTQLTT trong DNVVN tại Việt Nam. Xây dựng và thực nghiệm

triển khai HTQLTT tại DNVVN, cụ thể đã triển khai thành công cho một số doanh

nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên.

Luận án đã đưa ra được thực trạng phát triển HTQLTT DNVVN tại Việt Nam.

Cấp độ phổ biến nhất là hệ thống cho phép người lao động mới trong doanh nghiệp có

thể thực hiện các công việc cũ bằng cách sử dụng các quy trình nghiệp vụ đã được

cơng bố. Hệ thống này chiếm tỷ lệ cao nhất là 27% và hệ thống KMS tối ưu hóa chiếm

tỷ lệ thấp nhất là 4%. Trong bối cảnh nghiên cứu là người lao động trong doanh nghiệp

Việt Nam, nơi mỗi người lao động đều có nhu cầu được học hỏi kinh nghiệm từ người

khác nên việc chia sẻ, trao đổi, học tập các tri thức trong doanh nghiệp có nhu cầu rất

lớn. Các nhà quản lý doanh nghiệp cần kết hợp việc đầu tư phát triển HTQLTT cùng

việc quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, xây dựng cơ chế động viên, khen thưởng để

người lao động tích cực học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm, tri thức làm việc cho người

khác. Hướng tới mục tiêu xây dựng HTQLTT doanh nghiệp hoàn thiện, cho phép tri

thức được tạo ra, sử dụng, chia sẻ và lưu trữ liên tục nhằm góp phần tạo dựng LTCT

bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu cho thấy DNVVN đã nhận thức được vai trò, ý nghĩa của

quản lý tri thức trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình, có thể nhấn

mạnh rằng, mỗi thành phần của HTQLTT có thể được đặc trưng bởi các thông số khác

nhau. Luận án đã đưa ra một số nhân tố giúp quản lý hiệu quả và được coi là điều kiện

quan trọng cho việc tạo ra và phát triển thành công HTQLTT, giá trị thông số của các

kết quả này được sử dụng cho các DNVVN.



128

Tuy nhiên, nghiên cứu giả định đối với các doanh nghiệp cụ thể thì các nhân tố

được cụ thể hơn, và đòi hỏi phải phân tích chi tiết hơn về các tiêu chí của các thơng số

cần thiết cho HTQLTT.

Tri thức là một tài sản có giá trị của doanh nghiệp cần được quản lý đúng cách,

tuy nhiên nó có thể khơng được quản lý trực tiếp. Tổ chức chỉ có thể tạo ra một môi

trường thuận lợi bằng cách cung cấp các điều kiện thuận lợi cho người lao động tham

gia vào các hoạt động liên quan đến tri thức,tạo ra môi trường như HTQLTT đầy đủ

nên được tạo ra và phát triển trong tổ chức. Nghiên cứu này đã khảo sát 23 nhân tố cần

thiết của HTQLTT, các tham số này được xác định là các nhân tố cần thiết khi xây

dựng một HTQLTT. Tuy nhiên phải thừa nhận rằng: các nhân tố này có thể chi tiết

hơn với các tiêu chí cụ thể hơn để tạo ra và phát triển một HTQLTT duy nhất trong

một doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Luận án đã nghiên cứu và đánh giá sơ bộ nhằm lựa chọn Khung kiến trúc phù

hợp trong xây dựng Kiến trúc tổng thể cho DNVVN tại Việt Nam. Các kết quả cụ thể

bao gồm: kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu, kiến trúc ứng dụng và kiến trúc công

nghệ từ tổng thể tới chi tiết. Thông qua kết quả này, các DNVVN tại Việt Nam có thể

áp dụng để xây dựng và triển khai HTQLTT với tầm nhìn bao quát nhưng chi tiết cụ

thể tới từng chức năng, phần dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng cho các nhà quản lý để hỗ trợ

doanh nghiệp xây dựng chiến lược nhằm tăng cường LTCT. Doanh nghiệp cần quan

tâm một số vấn đề chính:

- Hướng tới mục tiêu xây dựng HTQLTT doanh nghiệp hoàn thiện, cho phép tri thức

được tạo ra, sử dụng, chia sẻ và lưu trữ liên tục trong tất cả mọi hoạt động của

doanh nghiệp.

- Kết hợp việc đầu tư phát triển HTQLTT cùng việc quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để

nâng cao khả năng học tập, năng lực đổi mới trong doanh nghiệp.

- Tăng cường khai thác HTQLTT trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt

trong hoạt động ra quyết định cần khai thác triệt để nguồn tri thức hiện, tri thức ẩn,

tri thức văn hóa đã được quản lý từ HTQLTT.

- Cân đối giữa nguồn lực của đơn vị để giảm tải hoạt động tổ chức học tập không

cần thiết, tăng cường đầu tư về hệ thống KMS, năng lực đổi mới nhằm tạo dựng LTCT

bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.



129

Tóm lại, luận án tập trung chủ yếu vào nghiên cứu về KMS và tác động của nó

đối với việc ra quyết định, khả năng học tập, năng lực đổi mới của doanh nghiệp và

LTCT. HTQLTT một mặt tạo ra bối cảnh thuận lợi cho tri thức ngầm có thể được diễn

giải và chia sẻ, mặt khác cho phép và hỗ trợ việc chuyển giao tri thức hiện.Các kết quả

của nghiên cứu này vẫn tồn tại một số hạn chế. Kết quả của nghiên cứu được giới hạn

bởi kích thước mẫu và việc sử dụng KMS tại các DNVVN ở Việt Nam trong cuộc

khảo sát là chưa đồng đều. Trong tương lai, nghiên cứu về tác động của KMS trên

LTCT có thể được mở rộng để xem xét tới các nhân tố ảnh hưởng khác như sự khác

biệt về chất lượng thông tin, loại hình doanh nghiệp riêng, văn hóa tại các vùng

miền,…



130



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC

ĐÃ CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Vũ Xuân Nam (2016), “Ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh

tranh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, số tháng 32, tr.68

-71.

2. Vũ Xuân Nam & Trương Văn Tú (2016), “Ứng dụng Togaf trong xây dựng kiến

trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam”,

Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số tháng 11/2016, tr.85 -93.

3. Vũ Xuân Nam (2016), “Phát triển Hệ thống quản lý tri thức trên cơ sở ứng dụng hệ

thống hoạch địch nguồn lực doanh nghiệp”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia Đào tạo,

nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin trong phát triển Kinh tế-Xã hội, tr.

295-304. ISBN: 978-604-65-2697-1

4. Vũ Xuân Nam (2016), “Thực trạng triển khai hệ thống quản lý tri thức trong mơi

trường doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế - Viện Kinh tế Việt

Nam - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 9 (460), tr.44-52

5. Vũ Xuân Nam (2015 ), “Kiểm định các yếu tố tác động tới Hệ thống quản lý tri

thức trong doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia Vai trò của Hệ

thống thơng tin quản lý đối với sự phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp, tr.

157-167. ISBN: 978-604-65-2317-8

6. Vũ Xuân Nam, An Thị Xuân Vân, Nguyễn Tiến Mạnh, Đàm Thị Phương Thảo

(2015), “Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trong kiểm định mức độ sẵn

sàng chia sẻ kinh nghiệm làm việc của người lao động trong doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Cơng nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập

133 (03)/1, tr. 83-88.

7. Vu Xuan Nam, Nguyen Van Huan, Truong Van Tu (2014), “Determinants of

knowledge sharing behavior among employees in Vietnamese enterprises”,

Proceeding of The 5th "Engaging with Viet Nam - An Interdisciplinary Dialogue"

Conference: Integrating Knowledge: The Multiple Ways of Knowing Viet Nam,

December 16-17,2013, p.24-31. ISBN: 978-604-915-143-9.



131



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



A.Taylor, H.Wright (2006), Identifying and Managing the Enablers of knowledge

sharing, Topics in Information Resources Management, Vol 05, pp.232-252.



2.



Ajzen, I. and Fishbein, M. (1980), Understanding Attitudes and Predicting Social

Behavior, Prentice Hall, Englewood Cliffs, NJ.



3.



Alavi, M. and Leidner, D. (2001), “Knowledge management and knowledge

management systems: conceptual foundations and reseach issues”, Management

Information Systems Quarterly, pp. 107-36.



4.



Anderson, E.W. and Sullivan, M.W. (1993), “The antecedents and consequences of

customer satisfaction for ?rms”, Marketing Science, Vol. 12 No. 2, pp. 125-143.



5.



Ansoff, H.I. (1965), Corporate Strategy: An Analytical Approach to Business Policy

for Growth and Expansion, McGraw- Hill, New York.



6.



Bandura, A. (1986), Social Foundations of Thought and Action, Prentice Hall,

Englewood Cliffs, NJ.



7.



Barney (2002), Gaining and Sustaining Competitive Advantage, 2nd Ed. Prentice

Hall, New Jersey.



8.



Bhattacherjee, A. (2001), “Understanding information systems continuance: an

expectation-con?rmation model’’, MIS Quarterly, Vol. 25 No. 3, pp. 351-370.



9.



Bhattacherjee, A. and Premkumar, G. (2004), “Understanding change in belief

and attitude toward information technology usage: a theoretical model and

longitudinal test”, MIS Quarterly, Vol. 28 No. 2, pp. 229-254.



10. Buffam, W. (2000), E-Business and IS Solutions, Addison Wesley, Cambridge.

11.



Byrd, TA & Turner, DE (2001), “An exploratory examination of the relationship

between flexible IT infrastructure and competitive advantage”, Information and

Management, Vol. 39, no. 1, pp. 41-52.



12. Chaffey D. (2002), E-Business and E-Commerce Management: strategy,

implementation and practice, Prentice Hall.

13. Chong, S. C & Lin, B. (2009), “Implementation level of knowledge management

critical success factors: Malaysia’s perspective”, International journal of

innovation and learning 6, 5, 493-516.



132

14. Choo, C. W. (1998), “The Knowing Organization. How Organizations Use

Informa-tion to Construct Meaning”, Create Knowledgeand Make Decisions,

New York/Oxford 1998.

15. Christensen C. (2001), The Past and Future of Competitive Advantage, Sloan

Management Review, winter.

16. Chuang, S-H (2004), “A resource-based perspective on knowledge management

capability and competitive advantage: an



empirical



investigation”,



Expert



Systems with Applications, Vol. 27, no. 3, pp. 459-65.

th



17. Clinger-Cohen(1996), Clinger-CohenAct, retrieved on October 20 2016,

from

18. Collison&Parcell(2005), what is knowledge management? Retrieved February

6,2010,formhttp://www.chriscollison.com/12f/whatiskm.html.

19. Cook & Brown (1999), Three types of organizational knowledge

20. D. Teece, G. Pisano và A. Shuen (1997), "Khả năng động và quản lý chiến

lược"Tạp chí Quản lý chiến lược, vol. 18, pp. 509-533, 1997

21. Dabholkar, P.A., Shepherd, C.D. and Thorpe, D.I. (2000), “A comprehensive

framework for service quality: an investigation of critical conceptual and

measurement issues through a longitudinal study”, Journal of Retailing, Vol. 76

No. 2, pp. 139-173.

22. Daniel E. O’Leary (1999), Knowledge management in Enterprise resource

planning systems, AAAI Technical Report WS -99-10

23. Darshana Sedera, Guy Gable, Taizan Chan (2003), Knowledge management for ERP

success, 7th Pacific Asia Conference on Information Systems, South Australia

24. Davenport, T.H., De Long, D.W. and Beers, M.C. (1998), “Successful knowledge

management projects”, Sloan Management Review, Vol. Winter, pp. 43-57.

25. Davis, D.F. (1989), “Perceived usefulness, perceived ease of use, and user

acceptance of information technology”, MIS Quarterly, Vol. 13, pp. 319-340.

26. De Wit, B. and Ron Meyer (1999), Strategy Synthesis: Resolving Strategy

Paradox to Create Competitive Advantage, ITP, UK.

27. DeLone, W.H. and McLean, E.R. (1992), ‘‘Information systems success: The

quest for the dependent variable’’, Information Systems Research, Vol. 3 No. 1,

pp. 60-95.



133

28. DeLone, W.H. and McLean, E.R. (2003), “The DeLone and McLean model of

information system success: a ten-year update”, Journal of Management

Information Systems, Vol. 19 No. 4, pp. 9-30.

29. Đồn Quang Minh (2012), Duy trì tri thức tại doanh nghiêp vừa và nhỏ ở Việt

Nam: mô hình và quy trình, Luận án tiến sĩ, University of Paris - Dauphine,

France.

30. DuskaRosenberg1& Keith Devlin (2007), Information-based Model for

Knowledge Management, Stanford Universit,

Address:http://profkeithdevlin.com/Papers/InformationModels4KM.pdf.

31. Feurer, R. and Chaharbaghi, K. (1994), “Defining Competitiveness: A Holistic

Approach”, Management Decision.

32. František Sudzina, Kathrin Kirchner, Liana Razmerita (2009), Knowledge

Management in ERP System Implementation, 28th International Conference on

Organizational Science Development New technologies, Portorož, Slovenia

33. Fromhttp://www.gao.gov/assets/590/588407.pdf(2001),

th



FederalEnterpriseArchitectur-Practical Guide, retrieved on October 20 2016,

34. Garvin, D. A. (1993), “Building a Learning Organization”, Harvard Business

Review, Vol. 71, No. 7-8, 1993, 78-91.

35. Goethals, (2003), An Overview of Enterprise Architecture Framework Deliverables;

th



A study of existing literature on archtitechtures, retrieved on October 20 2016,

from
0existing%20frameworks.pdf>

36. Goodhue, D. and Thompson, R. (1995), “Task-technology?t and individual

performance”, MIS Quarterly, Vol. 19 No. 2, pp. 213-236.

37. Grant, R. M. (1996), “Toward a knowledge-based theory of the firm”, Strategic

Management Journal, 17 (Winter Special), 109-122.

38. Grant, R. M. (1996a), “Prospering in Dynamically-competitive Environments:

Organizational Capability as Knowledge Integration”, Organization



Sci-ence,



Vol. 7, No. 4, July-August 1996, 375-387

39. Grant, R.M (1996). Exproling the aesthetic side of organizational life, in S.R.

Clegg, C. Hardy and W.R. Nord. Handbook of Organization Stidies. London: Sage.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) Pattern Matrixa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×