Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh

Tải bản đầy đủ - 0trang

112

dịch vụ mới, tránh phát minh trùng lặp. KMS cũng góp phần làm giảm chi phí của việc

tìm kiếm và chuyển đổi tri thức có sẵn trong doanh nghiệp

Tri thức doanh nghiệp có thể coi là một nguồn LTCT (P.F Drucker, 1988).

Thông qua tiếp cận với tri thức đúng đắn với sự hỗ trợ của KMS trong doanh nghiệp,

bằng cách tương tác với các chuyên gia có nguồn tri thức sâu sắc để giải quyết vấn đề,

các nhà sản xuất đưa ra quyết định khác nhau có thể giải quyết vấn đề của họ nhằm

làm tăng lợi nhuận. Các quá trình thu nhận, đánh giá, tích hợp, triển khai và khai thác

tri thức là rất quan trọng để quản lý hiệu quả của quá trình ra quyết định, học tập, khả

năng đổi mới của doanh nghiệp và việc thực hiện LTCT.

Các biến nghiên cứu được tổng hợp thành mơ hình sau:

Quá trình ra quyết định



-Khai thác tri thức ngầm

-Khai thác tri thức hiện

-Khai thác tri thức văn hóa



Hệthống quảnlý tri thức

-Độ tin cậy

-Tính linh hoạt

-Hội nhập

-Tiếp cận

-Kịp thời



Khả năng học tập

Sáng tạo

Thu nhận

Tổ chức

Phổ biến



Lợithế

tranh



cạnh



Chất lượng sản phẩm

Vị thế thị trường

Đa dạng hóa sản phẩm

Khó bắt chước

-Thủ tục hành chính



Năng lực đổi mới

- Đổi mới quy trình

Đổi mới sản phẩm



Hình 4.1. Mơ hình KMS tới CA



Nguồn: Tác giả đề xuất



4.4. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc tìm hiểu những ảnh hưởng khác nhau của KMS

tới LTCT thông qua việc ra quyết định, năng lực đổi mới và khả năng học tập của tổ

chức. Để đạt được điều này, nghiên cứu thiết kế bảng hỏi trên cơ sở các nhân tố đã nêu



113

trên với các biến được đo bởi thang đo Likert 5 mức độ. Sau đó tiến hành một cuộc

khảo sát tại các DNVVN tại Việt Nam. Các doanh nghiệp trong nghiên cứu này đang

sử dụng KMS ở các cấp độ khác nhau (Trương Văn Tú, 2016) để hỗ trợ công việc

hàng ngày của họ. Các nhiệm vụ cho các đối tượng là tạo ra, thu thập, tổ chức và chia

sẻ thông tin, tri thức về công việc của họ. Khảo sát được thực hiện trong một quý

nhằm đảm bảo trong số những người được hỏi có thể sử dụng hầu hết các tính năng

chung nền tảng của KMS.

Từ vấn đề nghiên cứu, các giả thuyết được đặt ra như sau:

Giả thuyết 1: HTQLTT tác động tích cực tới LTCT.

Giả thuyết 2: Quá trình ra quyết định ảnh hưởng tích cực đến LTCT

Giả thuyết 3: Khả năng học tập của doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến

LTCT

Giả thuyết 4: Năng lực đổi mới của doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến

LTCT

Việc khảo sát dữ liệu được tiến hành thông qua việc phỏng vấn người lao động

trực tiếp và khảo sát trực tuyến. Có 360 người lao động tại các DNVVN tại Việt Nam

đã tham gia vào cuộc khảo sát, trong đó có 21 phiếu trả lời bị lỗi. Các doanh nghiệp

được khảo sát hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau: thương mại, sản xuất, dịch vụ.

Trong số người lao động được phỏng vấn có khoảng 58,5% số đối tượng là nam giới

và 41,5% là nữ. Độ tuổi của người trả lời từ 20 đến trên 50 tuổi. Dữ liệu khảo sát được

mô tả chi tiết tại bảng 4.1:



114



Bảng 4.1. Mô tả đối tượng khảo sát dữ liệu

Yếu tố



Tỷ lệ (%)



Lĩnh vực hoạt động



Yếu tố



Tỷ lệ (%)



Trình độ



Sản xuất



15.8 %



Phổ thông



9.2 %



Thương mại



59.7 %



Trung cấp



20.6 %



Dịch vụ



18.6 %



Cao đẳng



18.1 %



Đại học



31.1 %



Loại hình doanh nghiệp

Tư nhân



39,2 %



Thạc sỹ



8.3 %



Nhà nước



14,4 %



Tiến sĩ



6.9 %



Công ty cổ phần



40,6 %



Kinh nghiệm làm việc



Số lượng lao động



< 1 năm



6.9 %



1-49



17.5 %



1-5 năm



26.4 %



50-59



26.9 %



6-10 năm



36.4 %



100-300



49.7 %



11-20 năm



15.0 %



> 20 năm



9.4 %



Nhóm tuổi

Dưới 25



11.9 %



Chức vụ



25-35



31.7 %



Quản lý cấp cao



11.1 %



36-45



28.6 %



Quản lý cấp trung



26.4 %



Trên 50



21.9 %



Nhân viên



56.7 %



Dữ liệu khuyết



5,8 %



Giới tính

Nam



58,4%



Nữ



41,2%



Nguồn: Tác giả tự điều tra

4.5. Kết quả kiểm định mơ hình

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEMStructural Equation Modelling) để kiểm định các ước lượng, phân tích nhân tố khám

phá và sự phù hợp của mơ hình nghiên cứu:



115

+ Giai đoạn đầu tiên liên quan đến việc đánh giá, lựa chọncác câu hỏi phỏng

vấn, điều tra để thu được dữ liệucuối cùng dung cho phân tích này. Sử dụng định

lượng sơ bộ trên tập mẫu thử, bước đầu kiểm tra tương quan giữa các biến, tương quan

biến tổng, kiểm định Cronbach’s Alpha, kiểm định nhân tố khám phá (EFA),… qua

đó xác định được mơ hình với các thang đo chính thức.

+ Sử dụng phương pháp SEM để kiểm tra độ thích hợp mơ hình, trọng số CFA,

độ tin cậy tổng hợp, đơn hướng, giá trị hội tụ và phân biệt,… đánh giá mức độ ảnh

hưởng, độ tương quan của các nhân tố độc lập với nhau cũng đối với nhân tố phụ

thuộc từ đó rút ra được mơ hình nghiên cứu phù hợp nhất.



4.5.1. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’sAlpha được sử dụng trước tiên để loại bỏ các biến không phù

hợp trước khi tiến hành phân tích nhân tố. Các biến có hệ số tương quan biến - tổng

<0,3 thì loại khỏi mơ hình. Thang đo đạt có độ tin cậy alpha > 0,6 có thể chấp nhận

được(Nunnally &Benstein, 1994) và nếu thang đo biến thiên trong khoảng [0,7-0,8] thì

được coi là có độ tin cậy tốt.Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’sAlpha của các biến

đều đạt yêu cầu trên 0,7. Xem xét hệ số tương quan giữa biến - tổng cho thấy các biến

số đều đạt yêu cầu có giá trị lớn hơn 0,3.

a. Thang đo các nhân tố Hệ thống quản lý tri thức

Bảng 4.2. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo

của biến HTQLTT

Scale Mean

Scale

Corrected

if Item

Variance if Item-Total

Deleted Item Deleted Correlation



Cronbach'

Alpha if Item

Deleted



HTQLTT1 - Độ tin cậy



16.4248



6.689



.571



.782



HTQLTT2 - Tính linh hoạt



16.3274



6.529



.675



.748



HTQLTT3 - Hội nhập



16.3805



6.367



.705



.738



HTQLTT4 - Tiếp cận



16.0354



7.750



.510



.798



HTQLTT5 - Kịp thời



16.1770



7.117



.536



.791



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Kết quả về thang đo HTQLTT



cho thấy: Giá trị báo cáo hệ số tin



cậyCronbach’sAlpha của HTQLTT là 0.810. Các hệ số tương quan biến tổng của các



116

biến đo lường thành phần đều đạt giá trị lớn hơn 0,3 và có giá trị nhỏ nhất là 0,510

(Biến tiếp cận), có giá trị cao nhất là 0,705 (Biến hội nhập).

b. Thang đo các nhân tố Quá trình ra quyết định

Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Quá trình ra quyết định

Scale Mean if

Item Deleted



Scale



Corrected



Cronbach's



Variance if



Item-Total



Alpha ifItem



ItemDeleted



Correlation



Deleted



QD1 - Khai thác tri thức ngầm



6.7434



2.842



.812



.822



QD2 - Khai thác tri thức hiện



6.8230



2.992



.773



.857



QD3 - Khai thác tri thức văn hóa



6.7581



2.876



.775



.855



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Các hệ số tương quan giữa biến với tổng của các biến đo lường đạt có giá trị

>0,3. Giá trị nhỏ nhất là 0,773 (Biến Khai thác tri thức hiện) và giá trị cao nhất là

0,812 (Biến Khai thác tri thức ngầm). Thành phần quá trình ra quyết định có hệ số

tin cậy Cronbach’s Alpha là 0,891.

c. Thang đo các nhân tố Năng lực đổi mới của tổ chức

Bảng 4.4. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Năng lực đổi mới

Scale Mean if

Item Deleted



Scale



Corrected



Cronbach's



Variance if



Item-Total



Alpha if



ItemDeleted



Correlation



ItemDeleted



DM1 – Đổi mới quy trình



3.2094



1.699



.626



.



DM2 – Đổi mới sản phẩm



3.5251



1.570



.626



.



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Các hệ số tương quan giữa biến với tổng của các biến đo lường thành phần đạt

giá trị > 0,3. Giá trị nhỏ nhất là 0,626 (Biến Đổi mới quy trình) và giá trị cao nhất

là 0,626 (Biến Đổi mới sản phẩm).Thành phần Năng lực đổi mới của tổ chức có hệ

số tin cậy Cronbach’s Alpha là 0,770.



117



d. Thang đo các nhân tốKhả năng học tập

Bảng 4.5. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Khả năng học tập

Scale Mean if

Item Deleted



Scale



Corrected



Cronbach's



Variance if



Item-Total



Alpha if Item



Item Deleted Correlation



Deleted



TCHT4 - Phổ biến



9.8289



7.533



.841



.875



TCHT1 - Sáng tạo



9.8407



8.708



.655



.936



TCHT2 - Thu nhận



9.8968



7.418



.867



.865



TCHT3 - Tổ chức



9.7965



7.322



.857



.869



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Các hệ số tương quan giữa biến với tổng của các biến đạt giá trị > 0,3. Giá trị nhỏ

nhất là 0,655 (Biến Sáng tạo) và giá trị cao nhất là 0,867 (Biến Thu nhận). Thành

phần Khả năng học tập của tổ chức có hệ số tin cậy Cronbach’sAlpha là 0,914.

e. Thang đo các nhân tố lợi thế cạnh tranh

Bảng 4.6. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Lợi thế cạnh tranh

Scale Mean

if Item

Deleted



Scale



Corrected



Cronbach's



Variance if Item-Total

Alpha if

ItemDeleted Correlation ItemDeleted



LTCT1 - Chất lượng sản phẩm



14.1032



9.519



.620



.826



LTCT2 - Vị thế thị trường



14.0944



10.263



.507



.853



LTCT3 - Đa dạng hóa sản phẩm



14.1829



8.990



.732



.795



LTCT4 - Khó bắt chước



14.1947



8.678



.712



.801



LTCT5 - Thủ tục hành chính



14.1032



9.188



.716



.800



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Các hệ số tương quan giữa biến với tổng của các biến đạtcó giá trị > 0.3. Giá

trị báo cáo nhỏ nhất là 0.507 (Biến Vị thế thị trường) và giá trị báo cáo cao nhất là

0.732 (Biến Đa dạng hóa sản phẩm).Thành phần Lợi thế cạnh tranh có hệ số tin cậy

Cronbach’s Alpha là 0.847.



118

f. Tổng hợp hệ số Cronch Alpha của các biến

Các kết quả đo độ tin cậy thang đo cho từng biến: HTQLTT, Quá trình ra quyết

định, Năng lực đổi mới, Khả năng học tập và Lợi thế cạnh tranh được tổng hợp cụ thể

như sau:

Bảng 4.7. Hệ số Cronbach Alpha của các biến

STT



Tên biến



Định danh



Số biến



Hệ số



quan sát



Cronbach Alpha



1 Hệ thống quản lý tri thức



HTQLTT



5



0.810



2 Quá trình ra quyết định



QD



3



0.891



3 Năng lực đổi mới của tổ chức



DM



2



0.770



4 Khả năng học tập của tổ chức



TCHT



4



0.914



5 Lợi thế cạnh tranh



LTCT



5



0.847



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp



4.5.2. Phân tích nhân tố khám phá

Theo Hair &etc (1998, 111), KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số thể hiện

mức độ phù hợp của nhân tố. Kiểm định chỉ số KMO được kết quả như sau:

Bảng 4.8. Hệ số KMO

Kiểm định KMO và Bartlett

Chỉ số KMO



0.749

Approx.Chi-Square



Mẫu Bartlett



3665.765



df



171



Sig.



.000

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp



Theo bảng kết quả phân tích trên thì hệ số KMO = 0.749 > 0.5: Phân tích nhân

tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu.

Kết quả kiểm định Bartlett's là 3665.765 với mức ý nghĩa Sig. = 0.000 < 0.05,

như vậy giả thuyết về mơ hình nhân tố là không phù hợp và sẽ bị bác bỏ, điều này

chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hồn tồn thích hợp.

Trước hết, nghiên cứu kiểm định phương sai trích của các nhân tố và được kết

quả như sau:



119

Bảng 4.9. Tổng hợp phương sai trích

Extraction Sums of Squared



Initial Eigenvalues

Component

Total



Loadings



% of



Cumulative



Variance



%



Total



% of



Cumulative



Variance



%



1



4.686



24.664



24.664



4.686



24.664



24.664



2



3.301



17.372



42.035



3.301



17.372



42.035



3



2.296



12.084



54.119



2.296



12.084



54.119



4



1.839



9.680



63.798



1.839



9.680



63.798



5



1.470



7.738



71.536



1.470



7.738



71.536



6



.798



4.198



75.735



7



.695



3.657



79.392



8



.657



3.457



82.849



9



.514



2.708



85.556



10



.467



2.457



88.013



11



.394



2.072



90.085



12



.352



1.851



91.936



13



.348



1.829



93.765



14



.293



1.544



95.309



15



.277



1.458



96.767



16



.213



1.119



97.887



17



.179



.942



98.829



18



.118



.622



99.450



19



.104



.550



100.000

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp



Giá trị tổng phươngsai trích = 71.536 % > 50%: Đạt u cầu; Khi đó nhân tố

này giải thích 71.536% biến thiên của dữ liệu.

Giá trị hệ số Eigenvalues của nhân tố đạt yêu cầu (hội tụ về 5 nhân tố)

Sử dụng phép tích nhân tố Principal Component Analysis với phép quay

Varimax with Kaiser Normalization được kết quả như sau:



120

Bảng 4.10: Ma trận thành phần



TCHT3 - Tổ chức TCHT4 - Phổ biến TCHT2 - Thu nhận TCHT1 - Sáng tạo

LTCT3 - Đa dạng hóa sản phẩm LTCT4 - Khó bắt chước LTCT5 - Thủ tục hành chính LTCT1

QD2 - Khai thác tri thức hiện

QD3 - Quyết định dựa trên tri thức văn hóa QD1 - Khai thác tri thức ngầm

DM1 - Đổi mới quy trình

DM2 - Đổi mới sản phẩm



Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Nhìn vào các kết quả trên, các nhân tố đã tập hợp thành 5 nhóm. Các nhân tố

đánh giá được thống kê:

Chỉ số KMO = 0,749 nên phân tích nhân tố là đạt.

Sig. = 0.000 < 0.05: các biến quan sát đạt ý nghĩa và có tương quan với nhau

Eigenvalues =5>1 các nhân tố rút gọn có ý nghĩa và thể hiện được thơng tin.

Tổng phương sai trích = 71.536 % > 50 %. Điều này có thể kết luận rằng các

nhân tố trong mơ hình giải thích được 71.536 % độ biến thiên của dữ liệu.

Hệ số Factor Loading của các biến đều > 0,5.



- Chất lượng s



121

Với 19 biến quan sát, nghiên cứu thu được 5 nhóm nhân tố: (1) Hệ thống quản

lý tri thức, (2) Khả năng học tập, (3) Quá trình ra quyết định, (4) Năng lực đổi mới và

(5) Lợi thế cạnh tranh.



122



4.5.3. Phân tích nhân tố khẳng định

Kết quả CFA của mơ hình: Chi-square = 423,894, df=143, Chi-square/df =

2,96 < 3 đạt yêu cầu (Carmines & McIver, 1981) với giá trị p = 0,000 < 0,05 là hoàn

toàn phù hợp. Các chỉ tiêu khác cho thấy mơ hình này phù hợp với dữ liệu nghiên cứu

(CFI = 0,917> 0,9; TLI= 0,89 ≈ 0,9; RMSEA = 0,074 < 0,08). Các thành phần:

HTQLTT, Khả năng học tập, Quá trình ra quyết định, Năng lực đổi mới và LTCT đều

đạt được tính đơn hướng.

Hệ số tương quan giữa các khái niệm thành phần P-value ≤ 0,05. Vì vậy các

thành phần HTQLTT, Khả năng học tập, Quá trình ra quyết định, Năng lực đổi mới và

LTCT đều đạt được giá trị phân biệt.Các thang đo cho biến quan sát của HTQLTT đạt

giá trị hội tụ.

Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA)

Pattern Matrix



a



Factor

1

TCHT3



.928



TCHT2



.894



TCHT4



.878



TCHT1



.718



2



HTQLTT5



.809



HTQLTT4



.772



HTQLTT1



.735



HTQLTT2



.721



HTQLTT3



.707



3



QD1



.876



QD2



.857



QD3



.834



4



DM1



.888



DM2



.710



Extraction Method: PrincipalAxisFactoring.

Rotation Method: Promax with KaiserNormalization.

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lợi thế cạnh tranh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×