Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các quy tắc an toàn và đề nghị đối với nước đăng cai IChO

Các quy tắc an toàn và đề nghị đối với nước đăng cai IChO

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Cung cấp cho thí sinh cách xử lí chất thải ngay trong phần giới thiệu bài thi thực hành. Nên sử dụng

các bình chứa chất thải đối với các chất hóa học được xem là nguy hiểm cho mơi trường.

4. Các bài thi thực hành nên thiết kế sao cho lượng hóa chất trong các bài thi là vừa phải (tối thiểu).

5. Một số tiêu chí cần quan tâm khi thiết kế bài thi thực nghiệm:

a) Mỗi thí sinh cần đủ không gian để làm việc và để tránh nguy hiểm có thể có từ phía các thí sinh khác.

b) Trong phòng cần có hệ thống thơng gió phù hợp và đủ số áo chồng khi cần.

c) Nên có nhiều lối thốt hiểm trong mỗi phòng.

d) Đặt hệ thống cứu hỏa thuận tiện.

e) Đặt thiết bị điện ở một ví trí thích hợp và đảm bảo an tồn.

f)



Nên có dụng cụ sẵn sàng lau dọn các chất chảy tràn ral.



6. Yêu cầu cần có một giám thị đảm bảo an tồn cho bốn thí sinh.

7. Trong kì thi IChO, những người tổ chức nên tuân theo các nguyên tắc quốc tế về sử dụng các hóa chất

nguy hiểm, độc hại, các tác nhân gây ung thư.



Các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm - Các chỉ định nguy hiểm và Lời giải thích (Áp dụng cho các

hóa chất trong trường học)

1. Hợp chất dễ nổ (E - Explosive)

Đây là những hợp chất dễ nổ khi tiếp xúc với lửa hoặc nhạy với những va chạm do sự cọ sát còn hơn cả

1,3-Dinitrobenzen (ví dụ như các picrat, các peoxit hữu cơ). Loại này gồm các chất thuộc dãy R1-R3, kí

hiệu E.

Xem qui tắc dự phòng S (S 15 - S 17) khi sử dụng và bảo quản các hợp chất này.

2. Hợp chất kích lửa, tạo q trình oxi hóa (O - Oxidizing)

Đây là những hợp chất gây ra phản ứng tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với chất khác, đặc biệt là các chất dễ

cháy hay các peoxit hữu cơ. Chúng gồm các chất thuộc dãy R 7 đến R 9, kí hiệu là O.

3. Các hợp chất dễ cháy, rất dễ cháy, cực kì dễ cháy (F, F+ - flammable substances )

Các hợp chất cực kì dễ cháy, ở dạng lỏng, bắt lửa dưới 0 oC, sôi dưới 35˚C được chỉ định bằng dấu hiệu

nguy hiểm F+ và thuộc dãy R 12

Các hợp chất thuộc loại rất dễ cháy nếu chúng:

a)



có thể nóng lên và bắt lửa tại nhiệt độ phòng mà khơng cần cung cấp năng lượng,



b)

dễ dàng bắt lửa ở trạng thái rắn khi chỉ tiếp xúc rất nhanh với nguồn lửa và tiếp tục cháy khi đã di

chuyển khỏi nguồn lửa,

c)



bắt lửa dưới 21˚C ở trạng thái rắn,



d)



bắt lửa ở trạng thái khí nếu trộn với khơng khí ở 101,3 kPa và 20˚C,



e) chuyển thành khí rất dễ cháy với một lượng nguy hiểm khi tiếp xúc với nước hoặc khí ẩm và

f)



bắt lửa nếu cho tiếp xúc với khơng khí khi ở dạng bụi.



Các hợp chất này được chỉ định với dấu hiệu nguy hiểm F và thuộc dãy R 11.

Các hợp chất dễ cháy tồn tại ở dạng lỏng, bắt lửa ở 21˚C đến 55˚C, được xếp vào dãy R 10, khơng có kí

hiệu nguy hiểm.



Khi làm việc với chất dễ cháy, rất dễ cháy, cực kì dễ cháy, chỉ đun nóng chúng trong các thiết bị đun nóng

bằng điện gắn kín, khơng tiếp xúc với nguồn gây cháy. Tất cả các chất đều phải chỉ được đun nóng bằng

cách này để các chất khí nguy hiểm giải phóng ra khi đun nóng khơng thốt vào khí quyển. Điều này

khơng áp dụng cho các hợp chất kích lửa lượng nhỏ.

Cần áp dụng các hướng dẫn sắp xếp của các chuyên gia phòng cháy.

4. Chất độc (T +, T, Xn - Toxic subtance)

Qui định với chất hóa học phân biệt ba loại chất độc sau:

-



Các chất cực độc (R 26 - R 28), dấu hiệu nguy hiểm: T+,



-



Các chất độc (R 23 - R 25), dấu hiệu nguy hiểm: T,



-



Các chất ít độc (R 20 - R 22), dấu hiệu nguy hiểm Xn.



Các chất cực độc là những chất có thể gây tổn hại sức khỏe cấp tính hoặc kinh niên nghiêm trọng hoặc tử

vong ngay lập tức khi chỉ hít phải, nuốt phải hay tiếp xúc qua da với lượng nhỏ.

Các chất độc là những chất có thể gây tổn hại sức khỏe cấp tính hoặc kinh niên đáng kể hoặc gây tử vong

khi chỉ hít phải, nuốt phải hay tiếp xúc qua da với lượng nhỏ.

Những chất ít độc (chất có hại) là những chất mà có thể gây tổn hại một phần sức khỏe hít phải, nuốt phải

hay tiếp xúc qua da.

Nếu q trình thực nghiệm có tạo ra các chất cực độc (như khí clo, hidro sunfua) thì chỉ được tạo ra với

luợng vừa đủ cho thực nghiệm. Trong trường hợp các chất ở thể khí, thực nghiệm phải được tiến hành

trong tủ hút khí độc. Phải xử lí chất thải ngay sau thí nghiệm, tuyệt đối khơng tích trữ các chất thải này.

Không tiến hành thực nghiệm nếu điều kiện xử lí chất thải chưa thuận lợi.

Được phép pha chế các hợp chất ít độc. Các chất ít độc cũng có thể là các chất độc hay cực độc có nồng độ

nhỏ. Nước clo, nước brom và dung dịch hidro sunfua có nồng độ nhỏ hơn 1% có thể đuợc sử dụng theo chỉ

định.

5. Chất ăn mòn và chất kích thích (C, X i)

Các hợp chất ăn mòn hoặc chất ăn da (R 34, R 35), kí hiệu là C, là những chất có thể phá húyninh vật do

tác động của chúng. Các hợp chất được xếp loại chất kích thích (R 36 - R 38), kí hiệu là Xi, nếu chúng gây

viêm nhiễm (không phá hủy) khi tiếp xúc trực tiếp, lâu dài hay lập lại nhiều lần với da hay màng nhầy.

Xem xét các yêu cầu an toàn (S 22 - S 28) tương ứng.

6. Các hợp chất gây tổn hại kinh niên, tổn hại di truyền, tác nhân ung thư

Hợp chất có thể khơng sử dụng nếu đã được chứng minh rằng chúng là tác nhân gây ung thư (R 45), nếu

chúng tổn hại di truyền (R 46) hay tổn hại phôi (R 47), hay nếu chúng gây tác hại kinh niên (R 48), đặc biệt

là những chất gây ung thư rõ ràng. Các hợp chất như vậy khơng được phép có trong kho thí nghiệm của

các trường học, dù vì bất cứ lí do nào.

Thêm nữa, chỉ dụng các hợp còn bị ngờ vực về khả năng gây ung thư (R 40) khi có các biện pháp đề phòng

hợp lí và khi khơng có hợp chất ít nguy hiểm hơn để thay thế cho chúng.



Mức độ nguy hiểm R và sự dự phòng S

Nature of Special Risks (R)

R1



Nổ khi khô.



R2



Nguy hiểm nổ do va chạm, cọ sát, lửa hay các nguồn tạo lửa khác.



R3



Rất nguy hiểm nổ do va chạm, cọ sát, lửa hay các nguồn tạo lửa khác.



R4



Hình thành các hợp chất kim loại rất nhạy nổ.



R5



Đun nóng có thể gây nổ.



R6



Nổ khi tiếp xúc hoặc khơng tiếp xúc khơng khí.



R7



Có thể gây lửa.



R8



Có thể gây lửa khi tiếp xúc với vật liệu dễ cháy.



R9



Nổ khi trộn với vật liệu dễ cháy.



R 10



Dễ cháy.



R 11



Rất dễ cháy.



R 12



Cực kì dễ cháy.



R 13



Khí hóa lỏng cực kì dễ cháy.



R 14



Phản ứng mãnh liệt với nước.



R 15



Tiếp xúc với nước tạo khí dễ cháy.



R 16



Nổ khi trộn với chất oxi hóa.



R 17



Cháy lập tức trong khơng khí.



R 18



Có thể hình thành hỗn hợp khí - hơi dễ cháy (nổ) khi sử dụng.



R 19



Có thể hình thành các peoxit dễ nổ



R 20



Có hại khi hít phải



R 21



Có hại khi tiếp xúc với da



R 22



Có hại khi nuốt phải



R 23



Độc khi hít phải



R 24



Độc khi tiếp xúc với da.



R 25



Độc khi nuốt phải.



R 26



Rất độc khi hít phải.



R 27



Rất độc khi tiếp xúc với da.



R 28



Rất độc khi nuốt phải.



R 29



Tiếp xúc với nước giải phóng khí độc.



R 30



Có thể trở thành rất dễ cháy khi sử dụng



R 31



Tiếp xúc với axit giải phóng khí độc



R 32



Tiếp xúc với axit giải phóng khí rất độc



R 33



Nguy hiểm do tác động tích lũy



R 34



Gây cháy.



R 35



Gây cháy mãnh liệt.



R 36



Kích thích mắt.



R 37



Kích thích hệ hơ hấp



R 38



Kích thích da



R 39



Nguy hiểm do tác động bất thuận nghịch nghiêm trọng



R 40



Nguy hiểm có thể có do tác động bất thuận nghịch.



R 41



Nguy hiểm do gây hỏng mắt nghiêm trọng.



R 42



Có thể gây kích thích khi hít phải.



R 43



Có thể gây kích thích khi tiếp xúc với da.



R 44



Gây nổ nếu đun nóng trong hệ kín.



R 45



Có thể gây ung thư.



R 46



Có thể gây thương tổn di truyền.



R 47



Có thể gây thương tổn phơi.



R 48



Nguy hiểm gây bện mãn tính.



Biện pháp dự phòng (S)

S1



Khóa chặt



S2



Tránh xa trẻ em



S3



Bảo quản nơi mát



S4



Keep away from living quarters.



S5



Bảo quản trong .... (chất lỏng thích hợp được nhà sản xuất ghi rõ).



S6



Bảo quản trong .... (khí trơ được nhà sản xuất ghi rõ).



S7



Bảo quản thật kín



S8



Bảo quản khơ.



S9



Bảo quản nơi thống gió.



S 10



Bảo quản ẩm.



S 11



Tránh tiếp xúc với khơng khí.



S 12



Khơng đậy kín



S 13



Để xa đồ ăn, thức uống và đồ ăn cho vật ni.



S 14



Để xa .... (chất khơng tương thích được nhà sản xuất xác định).



S 15



Không để gần nguồn nhiệt



S 16



Không để gần nguồn lửa - cấm hút thuốc.



S 17



Để xa vật liệu dễ cháy.



S 18



Cận thân khi cầm và mỏ bình chứa



S 20



Khơng ăn uống khi sử dụng



S 21



Khơng hút thuốc khi sử dụng



S 22



Khơng hít bụi.



S 23



Khơng hít khí/khói/hơi/bụi.



S 24



Tránh tiếp xúc với da.



S 25



Tránh tiếp xúc với mắt.



S 26



Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, cần rửa ngay lập tức bằng nhiều nước sau đó đến bác sĩ.



S 27



Cởi bỏ ngay lập tức quần áo nhiễm bẩn



S 28



Sau khi tiếp xúc với da, rửa ngay lập tức bằng nhiều ... (theo chỉ dẫn của nhà sản xuất)



S 29



Không làm trống thành ống dẫn.



S 30



Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm này.



S 31



Để xa các vật liệu dễ nổ



S 33



Take precautionary measures against static discharges.



S 34



Tránh cọ sát và va chạm.



S 35



Vật liệu và bình chứa cần được xếp đặt theo nguyên tắc an toàn.



S 36



Mặc áo bảo hộ



S 37



Mang găng tay.



S 38



Mang thiết bị hô hấp thích hợp khi thiếu hệ thống thơng gió



S 39



Đeo kính bảo vệ mắt



S 40



Làm sạch sàn nhà và mọi đối tượng bị nhiểm bẩn bởi chất này, sử dụng ... (được nhà sản xuất chỉ

định).



S 41



Khơng hít khói trong trường hợp cháy và (hoặc) nổ.



S 42



Đeo thiết bị hô hấp thích hợp trong sit q trình phun/xịt.



S 43



Trong trường hợp hỏa hoạn, sử dụng .... (thiết bị chống cháy thích hợp. không sử dụng nước nếu

nước làm gia tăng hỏa hoạn).



S 44



Nếu bạn cảm thấy không khỏe, hãy đến bác sĩ.



S 45



Trong trường hợp tai nạn hoặc nếu bạn cảm thấy không khỏe, hãy đến bác sĩ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các quy tắc an toàn và đề nghị đối với nước đăng cai IChO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×