Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thuốc thử và dụng cụ

Thuốc thử và dụng cụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Pin khơ



Pa-lét



Dây đồng

Dây đồng có đầu Pt

Hình 1. Thiết bị điện phân đơn giản

Bảng dữ liệu 30

Hợp chất



Số



Cd(NO3 ) 2



   



KI



Hợp chất



Số



Hợp chất



Số



Na 2S



   



H 2SO 4



   



   



Pb(NO3 ) 2



   



NaOH



   



Na 2S2 O3



   



HCl



   



Zn(NO3 ) 2



   



NaCl



   



Bài 31: Phân tích định lượng Axit Ascorbic trong viên Vitamin C

Thành phần chính trong vitamin C thương mại là axit ascorbic (H 2C6H6O27, FW = 176,12). Axit

ascorbic vừa là một axit, vừa là một chất khử, do đó, cả chuẩn độ axit-bazơ và chuẩn độ oxi hóa khử

đều có thể sử dụng để xác định lượng axit ascorbic trong những viên vitamin C thương mại.

Thí nghiệm này gồm hai phần, phần đầu dùng chuẩn độ axit-bazơ để xác định lượng axit ascorbic

trong một viên vitamin C. Phần thứ hai dùng chuẩn độ oxi hóa khử để thực hiện xác định tương tự.

Sự đánh giá được dựa trên sự chính xác của mỗi phép chuẩn độ. Tính 30% cho chuẩn độ axit-bazơ,

tính 60% cho chuẩn độ oxi hóa khử và 10% cho sự so sánh hai phương pháp.

KIỂM TRA THUỐC THỬ VÀ THIẾT BỊ TRƯỚC KHI THÍ NGHIỆM

Thuốc thử

Dung dịch NaOH

(trên nhãn có ghi nồng độ)

Dung dịch Thiosunfat (Na2S2O3)

(trên nhãn có ghi nồng độ)

Dung dịch Iod (0.01 M)

Chất chỉ thị



Thiết bị

Ống đong

10 mL

100 mL

Cốc thủy tinh

100 mL

250 mL

Bình Erlenmeyer

125 mL



x1

x1

x2

x2



x4



Dung dịch Phenonphtalein



250 mL



Dung dịch metyl đỏ



Giấy lọc

Giấy cân

Mold and Pastel

Buret (1 rack)

Buret Brush

Bình định mức, 100 mL

Spatula

Phễu x 1

Pipet (20 mL) / Bơm an toàn

Pipet Pasteur (ống nhỏ giọt)

Bàn chải



Dung dịch hồ tinh bột



x2

x 10

x 10

1 bộ

x2

x1

x1

x1

1 bộ

x6

x1



Tiến hành:

Hòa tan viên vitamin C trong nước, lọc nếu cần thiết. Thể tích cuối cùng của dung dịch nên là 100

mL.

Phần 1: Chuẩn độ axit-bazơ.

1-1



Dùng pipet pipet 10 mL hút dung dịch trên cho vào một bình Erlenmeyer. Chọn chất chỉ thị

thích hợp để thực hiện sự chuẩn độ.



1-2



Lập lại 3 lần bước thứ 2.



Part 2: Chuẩn độ oxi hóa khử

2-1



Sử dụng dung dịch thiosunfat chuẩn để xác định nồng độ dung dịch iod đã cho.



2-1-1



Dùng pipet 20 mL đưa dung dịch iodin vào bình Erlenmeyer, rồi chuẩn độ bằng cách sử dụng

dung dịch Na2S2O3 chuẩn. Dùng tinh bột làm chất chỉ thị.



2-1-2



Lập lại 3 lần bước thứ 4.



2-2 Xác định lượng axit ascorbic.

2-2-1



Dùng Pipet 10 mL đưa dung dịch từ bước 1 vào bình Erlenmeyer. Thêm vào vài giọt tinh bột

làm chất chỉ thị và chuẩn độ với dung dịch iod.



2-2-2



Lập lại 3 lần bước thứ 6.



Bảng dữ liệu 31

31-1



Chuẩn độ axit - bazơ

Chuẩn lần 1



Dung dịch Vitamin C



mL; Dung dịch NaOH đã dùng



mL



Chuẩn lần 2



Dung dịch Vitamin C



mL; Dung dịch NaOH đã dùng



mL



Chuẩn lần 3



Dung dịch Vitamin C



mL; Dung dịch NaOH đã dùng



mL



31-2



Chuẩn độ oxi hóa khử



31-2-1



Xác định nồng độ iod



Chuẩn lần 1



Dung dịch Iod



mL; Dung dịch Na2S2O3 đã dùng



mL



Chuẩn lần 2



Dung dịch Iod



mL; Dung dịch Na2S2O3 đã dùng



mL



Chuẩn lần 3



Dung dịch Iod



mL; Dung dịch Na2S2O3 đã dùng



mL



31-2-2

Chuẩn lần 1



Xác định axit ascorbic

Dung dịch Vitamin C



mL; Dung dịch Iod đã dùng



mL.



Chuẩn lần 2



Dung dịch Vitamin C



mL; Dung dịch Iod đã dùng



mL.



Chuẩn lần 3



Dung dịch Vitamin C



mL; Dung dịch Iod đã dùng



mL.



Câu hỏi

31-1



Giả sử axit ascorbic là một đơn axit, dùng dữ liệu từ chuẩn độ axit-bazơ để tính lượng axit

ascorbic trong cả viên vitamin C.



31-2



Phản ứng của I2 với Na2S2O3 như sau:



2 S2O32- + I2 → S4O62- + 2ITính nồng độ dung dịch iod.

31-3



Phản ứng của axit ascorbic với I2 là:



H2C6H6O6 + I2 → C6H6O6 + 2 I- + 2H+

Tính lượng axit ascorbic trong cả viên vitamin C

31-4



So sánh ưu điểm và khuyết điểm của hai phương pháp chuẩn độ.



Bài 32: Xác định hằng số cân bằng

Hằng số cân bằng là đặc trưng quan trọng của phản ứng hóa học. Nó cho biết chiều hướng của

phản ứng. Nồng độ của mỗi cấu tử phản ứng có thể tính tốn từ hằng số cân bằng. Cho phản ứng

loại aA + bB  cC + dD, hằng số cân bằng, Keq, được tính bằng ([C]eqc[D] eqd) / ([A] eqa[B] eqb). Từ cơng

thức, có thể dể dàng tính Keq nếu biết nồng độ của mỗi cấu tử tại cân bằng. Khi K eq đã được xác

định, có thể tính nồng độ cân bằng từ bất cứ điều kiện ban đầu nào.

Mục đích của bài thí nghiệm này là để xác định K eq cho phản ứng giữa Fe(NO3) với KSCN. Bạn

được cung cấp 20 mL của mỗi chất tham gia phản ứng Fe(NO 3)3 và KSCN đều có nồng độ 0,1 M; ba

ống nghiệm chứa sản phẩm từ phản ứng. Mỗi ống 1, 2, 3 lần lượt có nồng độ sản phẩm xác định

bằng 3.214 × 10-3 M, 1.360 × 10-3 M, 1.375 × 10-4 M. Các dung dịch chuẩn này được sử dụng làm

hệ thống so màu tiêu chuẩn.

Bạn phải phác họa một thí nghiệm để xác định K eq cho phản ứng Fe(NO3)3 với KSCN sử dụng các

thuốc thử đã cho. Dữ liệu của bạn nên ghi vào bảng dưới đây:

Nồng độ ban đầu

của chất tham gia



Nồng độ cân bằng của

chất tham gia



Nồng độ sản phẩm



Hằng số cân bằng

của phản ứng



Fe(NO3)3



KSCN



Fe(NO3)3



KSCN







Keq



















Từ thiết bị đo màu







Cẩn thận sắp xếp các thí nghiệm trước khi bạn bắt đầu. Có thể yêu cầu thêm thuốc thử. Tuy nhiên,

mỗi lần thêm thuốc thử sẽ bị trừ 5 điểm. Điểm của bài thí nghiệm này sẽ được thưởng trước tiên là

dựa vào tính chính xác của kết quả.

Bên cạnh những thuốc thử, những dụng cụ sau cũng được cung cấp trên bàn của bạn:

1.



Giấy



3 tờ



2.



Giấy lau



1 hộp



3.



Nhãn



4.



Ống nghiệm (20 cái) và một giá ống nghiệm



5.



Bóp an tồn



x1



6.



Bóp cao su



x4



7.



Pipet



x4



8.



Que thủy tinh



x2



9.



Bàn chải ống nghiệm (mỏng và dày, mỗi thứ một cái)



10. Lọ rửa



x1



11. Thước (15 cm)



x1



12. Cốc thủy tinh



100 mL x 2

250 mL x 2

500 mL x 2



13. Ống đong



10 mL



x1



25 mL



x1



14. Cốc mỏ



25 mL



x2



15. Erlenmeyer



100 mL x 4



16. Buret



5 mL



x2



1 mL



x2



Bảng dữ liệu 32

Nồng độ ban đầu

của chất tham gia

Fe(NO3)3



KSCN



Nồng độ cân bằng của

chất tham gia

Fe(NO3)3



Nồng độ sản phẩm



KSCN



Hằng số cân bằng

của phản ứng

Keq



Từ thiết bị đo màu



Câu hỏi

32-1



Viết phương trình phản ứng.



32-2



Viết biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng này?

Keq =



32-3



Cho biết giá trị của hằng số cân bằng từ bảng dữ liệu của bạn?



Bài 33: Tổng hợp Axit Axetylsalixylic (Aspirin)

Axetyl hóa của những hợp chất chứa nhóm amino hoặc nhóm hydroxyl thường được tiến thành

bằng axetyl clorua hoặc anhidrit axetic. Phản ứng được xúc tác bằng một chất xúc tác như là pyridin

hoặc axit sunfuric.



Aspirin có thể được điều chế từ axit salixylic và anhidrit axetic. Phản ứng này thường dùng axit

sunfuric làm chất xúc tác.

H+

HOC6H4COOH + (CH3CO)2O



→ CH3COOC6H4COOH + CH3COOH



Tiến hành:

Trong một bình Erlenmeyer 125 mL, cho vào 3,5 g axit salixylic, 3,5 mL anhidrit axetic (tỷ khối: 1,08

g/mL), và 5 giọt axit sunfuric đậm đặc (có thể sinh ra lượng nhiệt nhỏ). Đốt nóng bình trong chậu

nước nóng và khuấy đều trong 5 phút. Trong thời gian này, chất rắn hòa tan hồn tồn.

Lấy bình ra khỏi chậu và thêm 15 mL nước đá vào đó. Làm lạnh bình để kết tinh sản phẩm. Thu tinh

thể đó bằng cách lọc hút.

Cho tinh thể vào bình Erlenmeyer 125 mL, thêm 8 mL ethanol. Đốt nóng bình trong một chậu nước

đến khi chất rắn bị hòa tan. Thêm 20 mL nước nóng vào bình và đốt nóng nó đến khi dung dịch trong

suốt. Lấy bình ra khỏi chậu, bọc nó lại, và để nó tự nguội đi ở nhiệt độ phòng. Thu tinh thể dạng kim

bằng cách lọc hút. Rửa những tinh thể đó với nước lạnh và để cho nó khơ hồn tồn.

Cân tinh thể đã thu được và tính hiệu suất của thì nghiệm này. Xác định nhiệt độ nóng chảy của các

sản phẩm.

Câu hỏi

33-1



Cho biết mục đích của việc cho thêm nước đá?



33-2



Tại sao cần rửa các tinh thể bằng nước?



33-3



Tính hiệu suất của phản ứng này.



33-4



Cho biết nhiệt độ nóng chảy của aspirin mà bạn đã thu được?



Bài 34: Phân tích viên Aspirin

Vì nhiều lý do, các vật liệu đóng gói cho các ứng dụng gia đình thì thường được “pha lỗng” bởi các

hợp chất trơ, đóng vai trò chất độn. Trong trường hợp của các dược phẩm, một trong những lý do

cho việc làm này là để cung cấp liều lượng đúng cho viên thuốc có kích thước chấp nhận được. Ví

dụ aspirin, axit axetylsalicylic, thì thường được trộn với một chất độn trong quá trình tổng hợp

thương mại. Mục đích của thực nghiệm này là để xác định phần trăm aspirin thực có trong viên

thuốc.

Aspirin hay axit axetylsalicylic có thể được xem là sản phẩm của phản ứng axit axetic (CH 3COOH)

và axit salicylic (HOC6H4COOH). Khi sử lý với một dung dịch natri hydroxit, aspirin bị thủy phân và

hai axit sinh ra cũng được trung hòa ngay.

CH3COOC6H4COOH + 2NaOH → CH3COO Na + HOC6H4COONa + H2O

Nếu dùng một lượng dư dung dịch NaOH trong phản ứng này, thì lượng NaOH dư được xác định

bằng phép chuẩn độ với H2SO4. Tuy nhiên, điều cần thiết là H2SO4 đã dùng chuẩn độ phải không tác

dụng với natri axetat và natri salicylat (cả hai chất này đều chứa những anion bazơ). Có thể tránh

điều này bằng cách chọn chất chỉ thị là phenol đỏ (khoảng chuyển màu pH từ 6,8 đến 8,4) hoặc

phenolphatalein (khoảng chuyển màu pH từ 8,3 đến 10,0).

Tiến hành:

Cân chính xác các viên aspirin để có lượng khoảng 1,5 g. Ghi lại số viên và khối lượng.

Cho các viên vào một bình nón 150 mL. Thêm 25 mL dung dịch NaOH đã được pha cẩn thận cùng

với một thể tích nước tương ứng. Đốt nóng nhẹ nhàng khoảng 10 phút để thủy phân axit

axetylsalixylic như phương trình trên. Làm nguội hỗn hợp phản ứng bằng cách giữ bình dưới vòi

nước đang chảy và cẩn thận đổ tất cả vào một bình định mức 250 mL. Rửa bình phản ứng vài lần



với nước, thêm phần đã rửa vào bình định mức. Làm lỗng dung dịch đến vạch mức và lắc kĩ hỗn

hợp.

Lấy 25 mL hỗn hợp phản ứng đã pha lỗng và đổ nó vào một bình nón sạch.

Chuẩn độ phần này bằng dung dịch H 2SO4 0,05 M, dùng phenol đỏ (hoặc phenolphtalen) làm chất

chỉ thị. Ghi lại nồng độ mol của axit và chất chuẩn thu được. Lập lại sự xác định cho đến khi nào kết

quả gần như khơng đổi. Tính giá trị trung bình.

Dùng pipet và bình định mức, pha lỗng một mẫu dung dịch NaOH 1 M thành 0,1 M. Chuẩn độ 25

mL dung dịch đã pha loãng bằng H2SO4 0,05 M sử dụng chất chỉ thị giống như trước.

Câu hỏi

34-1



Tại sao cần phải làm nguội hỗn hợp phản ứng?



34-2



Tại sao cần phải trộn kỹ hỗn hợp phản ứng?



34-3



Pipet đầu tiên nên được rửa bằng gì?



34-4



Nên rửa bình bằng gì?



34-5



Tại sao cần pha loãng dung dịch NaOH?



34-6

Ghi lại kết quả độ chuẩn axit và xác định nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu,

ghi rõ tất cả các bước trong phép tính của bạn.

34-7

Xác định số mol NaOH ban đầu đã thêm vào mẫu aspirin và số mol của NaOH đã

dùng trong bước thủy phân.

34-8



Tính số mol của axit axetylsalicylic có mặt trong mẫu chuẩn chuẩn độ.



34-9

Tính khối lượng của axit axetylsalicylic trong mỗi viên thuốc và so sánh điều này với

ghi chú trên hộp.

34-10

Phân tích kỹ thuật và kết quả của bạn trong thí nghiệm này. Liệt kê (theo mức độ

quan trọng), nguồn gốc lỗi khác nhau có thể xuất hiện trong phân tích này.



Bài 35:



Tách (± ) - α - Methylbenzylamin và xác định độ tinh khiết quang học



Phương pháp truyền thống để tách một hỗn hợp raxemic thành các chất đồng phân quang học đối

quang của nó là dùng một sản phẩm đối quang tự nhiên tinh khiết có liên kết với hợp chất sẽ được

tách. Các đồng phân quang học đối quang trong hỗn hợp raxemic liên kết với tác nhân tách tinh

khiết quang học để hình thành hai chất đồng phân khơng đối quang. Các đồng phân quang học

không đối quang được tách ra, và sau đó giải phóng tác nhân tách khỏi những đồng phân quang học

đối quang. Độ tinh khiết quang học của một hợp chất được định nghĩa bằng tỷ số giữa góc quay của

nó so với góc quay của một đồng phân quang học đối quang tinh khiết.

Một hỗn hợp raxemic của α -metylbenzylamin đã được tách bằng axit (R,R)-(+)-tartaric. Muối hình

thành (S)-(-)- α -metylbenzylamini (R,R)-(+)-tartrate, muối SRR, có độ tan nhỏ hơn muối (R)-(+)- α metylbenzylamini (R,R)-(+)-tartrate, muối RRR. Muối SRR bị kết tinh, trong khi muối RRR vẫn tồn tại

trong dung dịch. Các tinh thể đó được tách ra bằng cách lọc và rửa sạch, sau đó xử lí với bazơ tái

tạo lại (S)-(-)- α metylbenzylamin.



Me

Me



NH3



NH2

(R)-(+)−α-methylbenzylamin

+

Me



COOH

H

OH

HO

H

COOH



NH2



(S)-(−)−α-methylbenzylamin



muèi-RRR

+

Me

NH3



axit (R,R)-(+)-tartaric



COO

H

OH

HO

H

COOH



COO

H

OH

HO

H

COOH



muèi-SRR



Tiến hành và câu hỏi:

Cho axit (R,R)-(+)-tartaric (7,8 g, 52,0 mmol) và metanol (125 mL) vào một bình Erlenmeyer (250

mL). Hỗn hợp được đốt nóng trên bản nóng đến khi dung dịch gần sôi. Thêm từ từ hỗn hợp raxemic

α -metylbenzylamin (6,25 g, 51,6 mmol) vào dung dịch trong khoảng 5 phút. (Chú ý: tại bước này,

hỗn hợp rất dễ sủi bọt và sơi lên). Đóng nút bình lại và để nó qua đêm (18 giờ). Sự hình thành tinh

thể lăng trụ cho biết sự hòa tan hồn tồn của các đồng phân quang học đối quang, trong khi những

đồng phân không tinh khiết sẽ xuất hiện dạng tinh thể hình kim. Các tinh thể hình kim nên được hòa

tan bằng cách đốt nóng cẩn thận, và kết tinh lại trong khi từ từ làm lạnh. Một hạt của tinh thể lăng trụ

có thể được thêm vào để thúc đẩy sự kết tinh lại.

Các tinh thể được lọc qua phễu Büchner, và được rửa với một ít metanol lạnh. Các tinh thể đó được

chuyển vào một bình Erlenmenyer đã cân trước (50 mL), và được làm sạch bằng một dòng khí nitơ.

Cân lại các tinh thể khơ và tính hiệu suất. Những tinh thể trong bình được xử lý với nước (25 mL), và

thêm từ từ dung dịch natri hydroxit 50% (4 mL). Dùng phễu chiết hỗn hợp 3 lần bằng 10 mL

methylen clorua. Các lớp hữu cơ từ mỗi phần chiết được trộn lẫn trong một bình kín, và làm khan

trên natri sunfat khan (1,0 g) trong khoảng 10 phút. Dung dịch đã làm khan được chiết vào một bình

cầu đáy tròn (50 mL), và methylen clorua được tách đi bằng sự bay hơi. Cân phần α metylbenzylamin còn lại và tính hiệu suất. Nên cố gắng tránh kéo dài sự tiếp xúc của amin với khơng

khí. Chuyển α -metylbenzylamin vào ống phân cực kế, và đo góc quay cực riêng của nó. Góc quay

cực riêng nhận được của (S)-(-)- α -metylbenzylamin là [ α ]D23 = -40.3o. Tính phần trăm cho mỗi chất

đồng phân quang học đối quang trong mẫu thí nghiệm được tách.



Các quy tắc an toàn cho học sinh trong phòng thí nghiệm

Tất cả các học sinh phải đều biết rằng khơng thể hồn tồn tránh khỏi các chất nguy hiểm nên các nhà hóa

học phải học cách sử dụng tất cả các vật liệu một cách thích hợp. Khơng hy vọng các thí sinh tham dự

IChO biết hết các nguy hiểm có thể có trong q trình thực nghiệm, những người tổ chức của cuộc thi này

chỉ yêu cầu tất cả các thí sinh biết các quy tắc an tồn cơ bản. Ví dụ, thí sinh phải biết là khơng được phép

ăn, uống hoặc hút thuốc trong phòng thí nghiệm hay nếm thử bất kì hóa chất nào.

Bên cạnh các quy tắc an tồn thơng thường mà các học sinh nên biết trước, vài điều luật cụ thể, được liệt

kê dưới đây, cũng phải được tuân theo trong suốt thời gian tham dự IChO. Thí sinh có thể yêu cầu giám thị

gần nhất hướng dẫn về các quy tắc an toàn ngay trong thời gian thi thực hành.

Quy tắc an tồn cá nhân

1. Phải ln đeo kính bảo vệ mắt trong phòng thí nghiệm, kể cả khi thí sinh đã đeo kính sát tròng. Nước

chủ nhà sẽ cung cấp kính bảo hộ mắt.

2. Bắt buộc phải có áo khốc khi làm thí nghiệm. Thí sinh tự chuẩn bị áo khoác.

3



Long pants and closed-toed shoes are recommended for individual safety. Long hair and loose clothing

should be confined.

Các thí sinh nên mặc quần dài và đi giày. Hạn chế để tóc dài và áo quần quá rộng.



4. Cấm sử dụng pipet bằng miệng. Mỗi thí sinh sẽ được cung cấp bóp hút pipet.



Các qui tắc về việc lấy mẫu chất

1. Nước chủ nhà sẽ có thơng báo cụ thể cho việc sử dụng các hóa chất nguy hiểm trong quá trình thi thực

nghiệm. Tất cả các vật liệu nguy hiểm sẽ được ký hiệu bằng những ký hiệu quốc tế bên dưới. Mỗi học

sinh có trách nhiệm nhận ra những ký hiệu này và biết ý nghĩa của chúng.

2. Không được xử lý bừa bãi các chất hóa học trong bồn rửa. Thực hiện tất cả các quy tắc xử lý chất hóa

học theo nước chủ nhà quy định.



Các quy tắc an toàn và đề nghị đối với nước đăng cai IChO

Chắc rằng các thí sinh tham dự IChO đều có ít nhiều kinh nghiệm về các quy tắc an tồn trong phòng thí

nghiệm. Tuy nhiên, trách nhiệm của hội đồng giám khảo và nước đăng cai tổ chức là phải đảm bảo an tồn

cho các thí sinh. Tham khảo các qui tắc an tồn cho học sinh trong phòng thí nghiệm sẽ thấy rằng thí sinh

chịu áp lực lớn về sự an toàn của cá nhân họ. Phụ thuộc vào bài thi thực hành mà hàng năm nội dung qui

tắc an tồn có thay đổi, do vậy những người tổ chức cuộc thi cho nước chủ nhà có trách nhiệm thực hiện

theo các mục dưới đây. Những người tổ chức cũng cần kiểm tra cẩn thận các bài thi thực hành để đảm bảo

an tồn cho các thí nghiệm. Tốt nhất nên thử nghiệm với các học sinh có khả năng tương tự các thí sinh

tham sự IChO.

Các quy tắc cho nước đăng cai

1. Đảm bảo sẵn sàng cấp cứu trong suốt q trình thi thực nghiệm.

2. Thơng báo cho học sinh các phương pháp thích hợp khi sử dụng chất nguy hiểm

a) Những kỹ thuật cụ thể về sử lý mỗi chất liệu nguy hiểm nên được ghi rõ trong phần hướng dẫn của

bài thi thực nghiệm.

b) Tất cả các bình chứa những hơp chất liệu nguy hiểm phải được đánh dấu theo ký hiệu quốc tế.



3. Cung cấp cho thí sinh cách xử lí chất thải ngay trong phần giới thiệu bài thi thực hành. Nên sử dụng

các bình chứa chất thải đối với các chất hóa học được xem là nguy hiểm cho môi trường.

4. Các bài thi thực hành nên thiết kế sao cho lượng hóa chất trong các bài thi là vừa phải (tối thiểu).

5. Một số tiêu chí cần quan tâm khi thiết kế bài thi thực nghiệm:

a) Mỗi thí sinh cần đủ không gian để làm việc và để tránh nguy hiểm có thể có từ phía các thí sinh khác.

b) Trong phòng cần có hệ thống thơng gió phù hợp và đủ số áo chồng khi cần.

c) Nên có nhiều lối thốt hiểm trong mỗi phòng.

d) Đặt hệ thống cứu hỏa thuận tiện.

e) Đặt thiết bị điện ở một ví trí thích hợp và đảm bảo an tồn.

f)



Nên có dụng cụ sẵn sàng lau dọn các chất chảy tràn ral.



6. Yêu cầu cần có một giám thị đảm bảo an tồn cho bốn thí sinh.

7. Trong kì thi IChO, những người tổ chức nên tuân theo các nguyên tắc quốc tế về sử dụng các hóa chất

nguy hiểm, độc hại, các tác nhân gây ung thư.



Các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm - Các chỉ định nguy hiểm và Lời giải thích (Áp dụng cho các

hóa chất trong trường học)

1. Hợp chất dễ nổ (E - Explosive)

Đây là những hợp chất dễ nổ khi tiếp xúc với lửa hoặc nhạy với những va chạm do sự cọ sát còn hơn cả

1,3-Dinitrobenzen (ví dụ như các picrat, các peoxit hữu cơ). Loại này gồm các chất thuộc dãy R1-R3, kí

hiệu E.

Xem qui tắc dự phòng S (S 15 - S 17) khi sử dụng và bảo quản các hợp chất này.

2. Hợp chất kích lửa, tạo q trình oxi hóa (O - Oxidizing)

Đây là những hợp chất gây ra phản ứng tỏa nhiệt mạnh khi tiếp xúc với chất khác, đặc biệt là các chất dễ

cháy hay các peoxit hữu cơ. Chúng gồm các chất thuộc dãy R 7 đến R 9, kí hiệu là O.

3. Các hợp chất dễ cháy, rất dễ cháy, cực kì dễ cháy (F, F+ - flammable substances )

Các hợp chất cực kì dễ cháy, ở dạng lỏng, bắt lửa dưới 0 oC, sôi dưới 35˚C được chỉ định bằng dấu hiệu

nguy hiểm F+ và thuộc dãy R 12

Các hợp chất thuộc loại rất dễ cháy nếu chúng:

a)



có thể nóng lên và bắt lửa tại nhiệt độ phòng mà khơng cần cung cấp năng lượng,



b)

dễ dàng bắt lửa ở trạng thái rắn khi chỉ tiếp xúc rất nhanh với nguồn lửa và tiếp tục cháy khi đã di

chuyển khỏi nguồn lửa,

c)



bắt lửa dưới 21˚C ở trạng thái rắn,



d)



bắt lửa ở trạng thái khí nếu trộn với khơng khí ở 101,3 kPa và 20˚C,



e) chuyển thành khí rất dễ cháy với một lượng nguy hiểm khi tiếp xúc với nước hoặc khí ẩm và

f)



bắt lửa nếu cho tiếp xúc với khơng khí khi ở dạng bụi.



Các hợp chất này được chỉ định với dấu hiệu nguy hiểm F và thuộc dãy R 11.

Các hợp chất dễ cháy tồn tại ở dạng lỏng, bắt lửa ở 21˚C đến 55˚C, được xếp vào dãy R 10, khơng có kí

hiệu nguy hiểm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thuốc thử và dụng cụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×