Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. VẼ QUI ƯỚC REN

III. VẼ QUI ƯỚC REN

Tải bản đầy đủ - 0trang

2/ Đối với ren khuất

• Khi cần thể hiện ren khuất, qui ước

dùng nét đứt để vẽ các đường

đỉnh ren, đáy ren và giới hạn ren.



3/ Đối với mối ghép ren

• Phần ăn khớp ưu tiên vẽ trục

ren, chỉ vẽ lỗ ren ở phần

không ăn khớp.



Khi cần thể hiện prôfin ren có thể

dùng hình cắt riêng phần hoặc hình

trích.



• Cách vẽ ren vng



IV. CÁCH GHI KÍ HIỆU REN

(TCVN 0204 – 1993)

















Prôfin ren : được ký hiệu bằng chữ riêng

cho prôfin ren. Ví dụ : Ren hệ mét kí hiệu

là M ; ren ống côn ngoài kí hiệu là R, …

Đường kính danh nghóa ren : là đường

kính ngoài của ren (d), đơn vò mm. Đối với

ren ống thì đường kính danh nghóa là đường

kính lòng ống, đơn vò là inch.

Bước ren : thường bước ren được đặt sau

đường kính danh nghóa và phân cách bởi

dấu nhân ().



Ví dụ : M16  1.5 ; Tr24  2

Chú ý :

Đối với ren hệ mét bước lớn và ren ống thì

không ghi bước ren. Ví dụ : M16, G24.



•Chú ý :

Đối với ren hệ mét bước lớn và ren ống

thì không ghi bước ren. Ví dụ : M16, G24.

Đối với ren nhiều đầu mối phải ghi cả

bước xoắn và bước ren sau đường kính

danh nghóa. Bước xoắn ghi trước (sau dấu 

), tiếp theo là bước ren, bước ren được viết

kèm theo chữ P và cả hai cùng nằm trong

ngoặc đơn.

•Ví dụ : M16  2 (P1) ; Tr20  6 (P2)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. VẼ QUI ƯỚC REN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×