Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khi cần thể hiện prôfin ren có thể dùng hình cắt riêng phần hoặc hình trích.

Khi cần thể hiện prôfin ren có thể dùng hình cắt riêng phần hoặc hình trích.

Tải bản đầy đủ - 0trang

IV. CÁCH GHI KÍ HIỆU REN

(TCVN 0204 – 1993)

















Prôfin ren : được ký hiệu bằng chữ riêng

cho prôfin ren. Ví dụ : Ren hệ mét kí hiệu

là M ; ren ống côn ngoài kí hiệu là R, …

Đường kính danh nghóa ren : là đường

kính ngoài của ren (d), đơn vò mm. Đối với

ren ống thì đường kính danh nghóa là đường

kính lòng ống, đơn vò là inch.

Bước ren : thường bước ren được đặt sau

đường kính danh nghóa và phân cách bởi

dấu nhân ().



Ví dụ : M16  1.5 ; Tr24  2

Chú ý :

Đối với ren hệ mét bước lớn và ren ống thì

không ghi bước ren. Ví dụ : M16, G24.



•Chú ý :

Đối với ren hệ mét bước lớn và ren ống

thì không ghi bước ren. Ví dụ : M16, G24.

Đối với ren nhiều đầu mối phải ghi cả

bước xoắn và bước ren sau đường kính

danh nghóa. Bước xoắn ghi trước (sau dấu 

), tiếp theo là bước ren, bước ren được viết

kèm theo chữ P và cả hai cùng nằm trong

ngoặc đơn.

•Ví dụ : M16  2 (P1) ; Tr20  6 (P2)



KÝ HIỆU REN

4/ Hướng xoắn ren : đối với ren có hướng xoắn

phải thường kông ghi hướng xoắn, ren có hướng

xoắn trái thì ghi chữ LH sau bước ren (hoặc sau

đường kính danh nghóa nếu không có ghi bước ren)

•Ví dụ : M24 LH ; M24  1 LH ; Tr20  4 (P2) LH

5/ Nếu cần thiết : ghi thêm miền dung sai ren tiếp

theo sau các thành phần vừa kể trên của ký hiệu

ren nhưng được phân cách bằng dấu gạch nối.

•Ví dụ : M64 – 6g (ren ngoài) ; M30  1.5 – 7H (ren trong)

Tr20  4(P2) – 8H/8e (moái ghép ren)Ký hiệu ren

được ghi theo hình thức ghi kích thước và đặt trên

đường kích thước của đường kính ngoài của ren

như sau :



 Ký hiệu ren được ghi theo hình thức ghi kích

thước và đặt trên đường kích thước của

đường kính ngoài của ren như sau :



V. CÁC CHI TIẾT CÓ GHÉP

REN



• 1/ Bulông: Bulông là chi tiết

gồm phần thân hình trụ và

phần đầu hình lăng trụ lục

giác đều hay vuông. Căn cứ

theo chất lượng bề mặt,

bulông được chia làm 3 loại :

thô, nửa tinh và tinh.

• Ký hiệu : bulông + ký hiệu

Ví dụ

Bulông M16

80 số

TCVNhiệu

1892 – 76

ren

+: chiều

dài +

tiêu

chuẩn



D = 2d; R = 1.5d; S 1.7d; Hb = 0.7d;

R1 = d; Ro = 0.1d



• Cách vẽ đầu Bulơng



2/ Đai ốc :

là chi tiết có lỗ ren dùng để vặn

bulông hay vít cấy. Về hình dạng đai

ốc có nhiều loại như : đai ốc lục

giác, đai ốc vuông, đai ốc xẻ rãnh,

ốc mũ,… nhưng thông dụng là đai

ốc lục giác. Về chất lượng bề mặt

đai ốc cũng được chia ra là : đai ốc

thô, đai ốc nửa tinh, đai ốc tinh.



Cách vẽ đai ốc : ba hình chiếu của

đai ốc lục giác vẽ tương tự như ba hình

chiếu của đầu bulông lục giác. Tuy

nhiên, chiều cao của đai ốc là m =

0.8d.



3/ Vòng đệm : là chi tiết hình trụ rỗng

không có ren, vòng đệm thường được lót

dưới đai ốc hay đầu bulông để khi vặn

chặt, đai ốc hay đầu bulông không làm

hỏng bề mặt của chi tiết bò ghép và lực

ép của đai ốc được phân bố đều.



4/ Vít cấy :

là chi tiết hình trụ hai đầu có ren, một đầu

vặn vào lỗ ren của chi tiết bò ghép,

còn đầu kia vặn với đai ốc. Vít cấy có

hai kiểu : kiểu A không có rãnh thoát

dao và kiểu B có rãnh thoát dao. Căn

cứ vào chiều dài đoạn ren (l1), vít cấy

được chia làm 3 loại :

• Loại 1 : l1 = 1d : để vặn vào chi tiết

bằng thép hay bằng đồng.

• Loại 2 : l1 = 1.25d : để vặn vào chi tiết

bằng gang

• Loại 3 : l1 = 2d : để vặn vào chi tiết

bằng nhôm (d : đường kính ngoài của vít

cấy)



5/ Vít :

là chi tiết gồm phần thân có ren

và phần đầu thường có rãnh vít.

Căn cứ theo hình dạng phần đầu vít

được chia ra là : vít đầu chỏm cầu,

vít đầu chìm, vít đầu trụ hoặc vít

không đầu, … Căn cứ theo công

dụng vít dùng cho kim loại được chia

làm hai loại lớn là :

Vít lắp nối (vít ráp) dùng để

ghép hai chi tiết với nhau và

Vít đònh vò dùng để cố đònh chi tiết

này với chi tiết kia.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khi cần thể hiện prôfin ren có thể dùng hình cắt riêng phần hoặc hình trích.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×