Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Cho máy vận hành

b. Cho máy vận hành

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Dùng dòng điện theo yêu cầu bổ tả

Bổ: Dùng tần số xung 20- 30 Hz, có nhịp kích thích 10 – 15 lần / phút.

Thời gian điều trị ngắn, mỗi lần điều trị chừng 10 -15 phút. Cách kích thích này

có tác dụng tăng cường các hoạt động chức năng của cơ thể.

Tả: Dùng tần số xung 40 - 60 Hz, có nhịp kích thích dài hơn, mỗi lần điều

trị chừng 20 – 25 phút. Các kích thích này có tác dụng ức chế các hoạt động thần

kinh, giảm đau, giảm co thắt tốt nên phù hợp với yêu cầu tả.



24



TÁC DỤNG CỦA HUYỆT TÚC TAM LÝ

Châm huyệt Túc tam lý thấy trong khi lưu châm tổng số bạch cầu tăng lên

trên 50% so với trước khi châm. Tăng lên cao nhất vào khoảng 2 – 3 giờ sau khi

châm. Sau 24 giờ thì giảm rõ rệt, song bình quân vẫn còn cao hơn trước khi

châm (trường đại học quân Y số 4 TQ).

Đối với công thức bạch cầu châm III36 của thỏ thấy bạch cầu đa nhân

trung tính tăng nhiều nhất (ĐHQY TQ) cơng thức bạch cầu có xu hướng chuyển

sang trái theo công thức Arneth.

Đối với hồng cầu, huyết sắc tố không biến đổi lắm nhưng nếu châm vài

lần lại làm hồng cầu HST tăng rõ rệt (Yamashita và Hara – Nhật Bản).

Tác dụng đối với tính thực bào.

Trên lâm sàng châm huyệt III36 làm tăng khả năng thực bào của bạch cầu

và làm chỉ số nuốt vi khuẩn của bạch cầu tăng thêm 1 – 2 lần (bộ môn VSV học

thuộc viện y học TQ) châm huyệt III 36 làm tăng khả năng chống tụ cầu và bạch

cầu (viện vệ sinh Tây An TQ).

Châm huyệt III36 người khỏe tăng chỉ số thực bào của bạch cầu đối với tụ

cầu trùng tăng 1 – 2 lần, cứu chỉ tăng 0,5 lần sau 24 giờ tăng cao nhất.

Điện châm trên động vật khỏe chỉ số thực bào của bạch cầu tăng sau 3 – 6

giờ là cao nhất, duy trì thời gian 48 giờ sau còn khá mạnh. Cứu trên thỏ làm tăng

khả năng thực bào của bạch cầu đa nhân tăng mạnh, tốc độ xuyên mạch của các

loại bạch cầu tăng lên rõ rệt với bạch cầu đa nhân, kém hơn bạch cầu đơn nhân,

kém nhất với lâm ba cầu (Yamashita Nhật Bản).

Sau khi châm không kể người bệnh hay người bình thường hiệu giá miễn

dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong huyết thanh như tiêu khuẩn tố

(bacteriolysin), ngưng kết (aglutine), bổ thể (oponin) đều tăng rõ rệt (các nhà

châm cứu Thượng Hải – TQ).



25



Gây miễn dịch cho thỏ châm huyêt III36 thấy nồng độ kháng thể trong

huyết thanh tăng lên rất nhiều (Bộ môn sinh lý bệnh viện học Trùng Khánh –

TQ).

Gây miễn dịch thương hàn cho thỏ rồi cứu III 36 thấy tăng lượng kết tủa tố

(Precipitin) và lượng bổ thể (Oposnin) có tính dung huyết tăng lên một cách

đáng chú ý kéo dài trong một tuần nếu cứu 2 lần vẫn thấy chúng tăng lên

(Tokieda – Nhật Bản).

Châm huyệt III36 thấy dạ dày co bóp nhanh lên (Học viện Y học Giang

Tây), Châm huyệt III36 thấy nhu động ruột tăng nhanh và mạnh hơn (Học viện Y

học Đại Liên, Học viện Y học Nam Kinh).

Châm huyệt III36 tăng nhu động của trực tràng (Tạ Trúc Phiên – TQ), mổ

bụng vật thí nghiệm để quan sát.

Khi châm vào huyệt III36 co bóp dạ dày và ruột thay đổi trong 93,6% các

trường hợp còn châm vào chỗ khơng có huyệt và các huyệt khác thì 95,3 % các

trường hợp khơng có gì thay đổi rõ rệt (Thẩm Vĩnh Khang, Trần Vinh Minh – TQ).

Châm huyệt III36 thấy hoạt tính men và độ acid của dịch vị biến đổi tùy

tình hình trước khi châm. Nếu yếu thì mạnh lên, nếu mạnh thì yếu đi (các tác giả

ở Thượng Hải – TQ).

Châm huyệt III36 hoạt động tuyến nội tiết, tuyến yên tăng cường (BV Thẩm

Dương – TQ), châm huyệt III36 tăng bạch cầu nếu cắt bỏ tuyết n thì sự thay đổi

khơng rõ ràng nữa (Viện y học Thượng Hải – TQ) châm huyệt III36 hoạt động tuyến

thượng thận tăng, trọng lượng tuyến tăng, vỏ tuyến dày (BV Thẩm Dương).

Châm huyệt III36 tăng bạch cầu nếu cắt bỏ 2 tuyến thượng thận rồi mới châm

thì phản ứng trên còn rất yếu hoặc khơng rõ ràng (Học viện Y học Thượng Hải).

Châm huyệt III36 có khả năng điều chỉnh lượng globulin (Vương Lệ Sầm – TQ).

Châm huyệt Tam âm giao tử cung co bóp rõ rệt, châm các huyệt khác

khơng có tác dụng co bóp tử cung (Bộ môn sinh lý khoa học TQ).



26



CHÂM TÊ

Châm tê là phương pháp dùng kim châm vào một số huyệt để nâng cao

ngưỡng đau, giúp cho bệnh súc chịu đựng cuộc mổ trong trạng thái tĩnh. Các

cảm giác khác không thay đổi, chỉ có cảm giác đau giảm xuống rõ rệt và sự vận

động hầu như không bị ảnh hưởng.

Phương pháp châm tê dựa trên nguyên lý châm có thể chống đau và điều

chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể.

Nội dung phương pháp châm tê

1. Chuẩn bị: Thầy thuốc ngoại khoa dự kiến cách mổ. Người châm châm thử để

đánh giá mức độ phản ứng của con vật, vì khơng phải con nào cũng có thể châm

tê được (tùy thuộc loại hình thần kinh của con vật). Người châm phải chon huyệt

châm không ảnh hưởng đến thao tác trong khi phẫu thuật.

2. Huyệt châm trên chó: Tùy theo từng vùng mổ mà chon huyệt

Huyệt gốc là Thiên môn và Bách hội.

Mổ vùng bụng: Túc tam lý, Tam âm giao.

Mổ vùng đuôi: Vĩ căn, Nhị nhãn, Vĩ cán.

Mổ vùng ngực: Hợp cốc, Nội quan, Tam dương lạc (giữa khớp cườm đo

lên 4 thốn)

Mổ bụng lấy thai: Túc tam lý, Tam âm giao, Vĩ căn, Vĩ cán.

3. Kỹ thuật châm tê

Sau khi chọn huyệt thích hợp, châm đạt đắc khí (có cảm ứng mạnh),

khơng ở vị trí trở ngại cho thao tác ngoại khoa. Khi vê hoặc xoay kim khơng làm

chảy máu.

Kích thích bằng xung điện thường dùng tần số từ 20 – 60 Hz. Biên độ

xung từ 10 – 80 µA. Thơng điện hoặc ngắt điện cần chú ý tăng dần hoặc giảm

dần cường độ dòng điện tránh cho bệnh súc có những kích thích đột ngột.

Thơng điện liện tục trong thời gian dài cơ thể có thể quen. Những thì mổ

nào khơng gây kích thích nhiều thì nên giảm điện, những thì mổ quan trọng cần



27



lưu ý thích đáng cường độ dòng điện. Nói chung cường độ kích thích cần đủ

mạnh để duy trì đắc khí tốt, thấp q hoặc mạnh quá đều làm hiệu quả của châm

tê giảm sút. Khi thơng điện các nhóm cơ xung quanh kim co duỗi nhịp nhàng là

vừa. Nếu có cảm giác đau là cường độ quá mạnh.

Thời gian gây tê trung bình khoảng 20 – 30 phút thì ngưỡng chịu đau của

cơ thể được nâng lên ở mức khá cao để cơ thể tiếp thu được cuộc mổ.

Thời gian lưu kim là tùy thuộc theo cuộc mổ dài hay ngắn.

Xử lý những trường hợp hơm mê q sâu

Có những con vật sau khi gây mê để phẫu thuật (mặc dầu rất đúng liều)

nhưng vẫn có những trường hợp dẫn đến hơn mê.

Thể nhẹ: Vẫn còn phản ứng khi cấu chính vào cơ thể.Thở bình thường,

đồng tử còn phản ứng với ánh sáng.

Thể nặng: Hơn mê sâu, cấu chích khơng có phản ứng, mồm há, mắt mở,

đồng tử khơng còn phản ứng với ánh sáng, thở to khò khè.

Xử lý bằng châm cứu

Thể nhẹ: chủ yếu khai khiếu tĩnh thần, tiết nhiệt.

Châm các huyệt: Nhân trung (Phân thủy), Sơn căn, Lục phong (Chỉ gian),

Hợp cốc, Nội quan.

Thể nặng: Chủ yếu là hồi dương cố thoát.

Châm các huyệt: Nhân trung (Phân thủy), Sơn căn, Lục phong (Chỉ gian),

Hợp cốc, Nội quan.

Cứu các huyệt: Thần khuyết (chính giữa rốn), Khí hải (sau rốn 1 thốn 5),

Quang nguyên (sau rốn 3 thốn).

Ý nghĩa của huyệt:

Nhân trung và Lục phong ( chỉ gian) có tác dụng khai khiếu tĩnh thần,

tiết nhiệt. Hợp cốc có tác dụng tiết nhiệt. Nội quan thanh hỏa trừ đờm. Thần

khuyết để hồi dương cứu nghịch. Cứu Khí hải, Quan nguyên để bổ khí giữ chân

dương.



28



CHỐNG

Chống là một tình trang bệnh lý cấp diễn, do lưu lượng máu giảm xuống

quá nhanh, biểu hiện trên lâm sàng là huyết áp tụt nhanh. Trong các chứng vong

âm, vong dương của y học dân tộc có những biểu của chống.

Vong âm thường do ra mồ hơi, nơn hoặc ỉa chảy quá nhiều lần, tân dịch bị

hao tổn nặng, hoặc nôn ỉa mất nhiều máu làm tân dịch bị kiệt gây nên. Do âm

dương khí huyết có quan hệ mật thiết với nhau, âm bị kiệt thì dương cũng theo

đó mà suy hao, huyết thốt tinh suy vì vậy đưa đến vong dương. Cũng có trường

hợp dương hư hàn tà xâm nhập chính khí hư, khơng chế ngự được tà mà đưa đến

hàn quyết và vong dương.

Điều trị:

Châm các huyệt Nhân trung, Túc tam lý chủ yếu là điều trị khí. Tiếp đó

cứu Bách hội, Khí hải, Quan ngun để bổ khí hồi dương.

CO GIẬT

Có thể do nhiều ngun nhân. Do ăn uống khơng điều độ nhiệt đờm tích

lũy gây kinh phong. Do các di chứng carê sau điều trị khỏi bệnh sinh ra. Do sốt

cao hôn mê luôn có những chuyển động co giật làm rung tồn thân. Do thời tiết

thay đổi thất thường, tà khí xâm nhập vào cơ thể gây bệnh nhưng không biết để

cản tà khí ra, khí xâm nhập quá sâu vào cơ thể xảy ra hiện tượng co giật ( nghi

viêm não). Do phong nhiệt xâm phạm vào các đường kinh rồi hóa hỏa gây nên

chứng hỏa thống.

Điều trị: Thông kinh hoạt lạc các kinh bị xâm phạm, khai khiếu tĩnh thần.

Tùy biểu hiện của bệnh có thể dùng các huyệt sau: Phong trì, Thiên mơn,

Đại chùy, Túc tam lý, Tân du.

Nếu hơn mê: dùng Nhân trung, Dũng tuyền

Nôn mửa: Trung quản, Nội quan.

Thở khó do phần khí bị suy kiệt: Nhân trung, Hội âm.

Sốt cao: dùng huyệt Đại chùy, Hợp cốc, Khúc trì.

Gáy, lưng cứng: Mệnh mơn, Thận du, Bách hội, Thân trụ.

Chân trước liệt: Thủ tam lý, Ngoại quan, Khúc trì, Kiên tĩnh.

Chân sau liệt: Mệnh mơn, Hồn khiêu, Dương lăng tuyền.

Hội âm để nâng đỡ phần khí của cơ thể.



29



CHỨNG BẠI LIỆT

Đối với chó con: là do phong tà xâm nhập vào khí gây phế nhiệt, phế âm

bị kiệt kinh khí mất điều hòa, cân mạch nhu nhuận sinh liệt. Đặc điểm liệt mềm,

do tổn thương ở tế bào sừng trước tủy sám.

Điều trị:

Phép chữa: Điều hòa kinh khí là chính.

Huyệt: Huyệt chính là Thận du (Thận chủ cốt sinh tủy).

Liệt chi trước: Kiên ngoại du, Túc du, Thủ tam lý, Ngoại quan.

Liệt chi sau: Bách hội, Hoàn khiêu, Túc tam lý, Tam âm giao.

Bại liệt sau đẻ: chủ yếu do cơ thể suy nhược, dinh dưỡng kém, con bú

quá nhiều, con cướp khí mẹ. Khí bất túc cơ nhục teo róc, gân cốt khơng cứng

cáp. Thận âm bất túc sinh ra liệt.

Điều trị:

Phép chữa: Thanh hỏabổ thận điều hòa kinh khí.

Huyệt chủ yếu: Bách hội, Túc tam lý, Thận du, Mệnh môn.

Chi trước: Kiên tĩnh, Thủ tam lý, Khúc trì.

Chi sau: Hồn khiêu, Dương linh, Giải khê.

Ý nghĩa của huyệt: Vì bệnh chủ yếu là do thận nên chọn huyệt Thận du

(Thận chủ côt sinh tủy). Túc tam lý giáng khí hòa vị tăng cường sức đề kháng

của cơ thể.

Mệnh môn cửa ngõ của sinh mệnh.

Bách hội là huyệt hội của những đường kinh dương.

Giải khê thuộc kinh can ( Can chủ cân).

Các huyệt khác điều hòa kinh khí.

BÍ ĐÁI

Trong bàng quang có đầy nước tiểu mà khơng đái ra được, y học cổ

truyền gọi là Lung bế.

Nguyên nhân chủ yếu là do thận khí bị tổn thương, tinh huyết hao tổn,

mệnh môn hỏa suy làm cho bàng quang khí hóa bất thường hoặc do khí cơ bàng



30



quan bị trở ngại gây nên bí đái hoặc do chấn thương sau khi mổ, khí cơ bàng

quang bị thương tổn gây nên bí đái.

Điều trị châm các huyệt: Mệnh mơn, Thận du, Bàng quang du, Quan

nguyên

Nếu do thể nhiêt dồn xuống dưới gây đái dắt, đái khó, nước tiểu vàng đỏ,

bụng căng, khát nước, mạch sắc.

Ta nên châm thêm các huyệt Tam âm giao và huyệt Đoạn huyết.



LIỆT DƯƠNG

Dương vật thò ra ngồi bao quy đầu khơng thụt lại được.

Châm bổ các huyệt: Mệnh môn, Thận du, Dương quan, Túc tam lý, Tam

âm giao, Quan nguyên, Khí hải.



31



VIÊM TỬ CUNG

Âm đạo gia súc tiết ra chất dịch trong nhầy như lòng trắng trứng gọi là

Khí hư, y học dân tộc gọi là đới hạ.

Bệnh này do Tỳ Thận hư tổn, mạch Nhâm Đốc khơng vững chắc làm cho

thủy thấp khí đục đi xuống hạ tiêu gây bệnh. Hoặc do thương tổn Tỳ Vị chức

năng vận hóa thấp bị rối loạn, khí thấp đi xuống thành bệnh. Khí hư thường

trắng lỗng cũng có khi do Can khí uất kết lâu ngày hóa nhiệt làm cho huyết và

nhiệt tương bác, thấp nhiệt xuống ở dưới thành chứng ra khí hư màu vàng.

Thường gặp hai thể:

Khí hư trắng: Âm đạo tiết ra dịch nhầy như nước mũi có thể tanh, đại tiện

lỏng mạch chậm.

Khí hư vàng: hoặc như mủ, mùi hôi, đại tiện táo, nước tiểu vàng sẫm,

mạch sắc, khí hư có khi lẫn máu đỏ. Con vật bồn chồn khó chịu (thuộc thấp

nhiệt kiêm Can Thận hư nhiệt).

Phép chữa: Túc tam lý châm bổ để củng cố hạ nguyên, kiện Tỳ hóa thấp.

Tam âm giao, Quan hậu, Tử cung du, Nhị nhãn.

Tất cả đều châm bổ.



THÚC ĐẺ

Đối với gia súc do rối loạn cơn co hoặc vỡ ối quá sớm hoặc do khí huyết

suy nhược, gây nên quá trình đẻ kéo dài mặc dầu đã dùng oxytocin rồi nhưng đẻ

vẫn kéo dài.

Phép chữa: Hoạt huyết thơng lợi khí điều hòa co bóp tử cung.

Chí âm: Huyệt ở mé ngồi ngón 5 đốt 1.

Độc âm: Huyệt ở mặt dưới giữa nếp gấp đốt thứ 1 và 2 của ngón 2.

Châm 2 huyệt Hợp cốc và Tam âm giao có tác dụng hoạt huyết lợi khí

tăng cường co bóp tử cung. Kích thích liên tục trong 15-20 phút bắt đầu từ khi



32



cổ tử cung chớm nở đến khi nở hoàn toàn. Cứu 2 huyệt Độc âm và Chí âm.

Châm bổ huyệt Nhị nhãn.

SA TỬ CUNG

Bệnh này xảy ra ở những con đẻ nhiều thai và đẻ khó nhiều lần.

Phép chữa: Đưa dương khí đến.

Các huyệt: Bách hội, Trung quản, Trung cực, Khí hải, Nhị nhãn,

Châm tả: Bách hội, Trung quản, Nhị nhãn.

Cứu: Khí hải, Trung cực.

ỈA CHẢY

Bệnh này thường gặp ở gia súc non, ỉa chảy kéo dài, kém ăn bụng chướng

hơi.

Phép chữa: Trừ thấp nhiệt, điều hòa Tỳ Vị.

Huyệt bổ: Tỳ du, Túc tam lý.

Cứu: Thiên khu, Thần khuyết, Quan nguyên để tán hàn làm ấm nóng

trung tiêu, hạ tiêu.

Nội quan: có tác dụng chữa nôn tốt.

Hợp cốc: để vừa thanh nhiệt vừa điều hòa đại trường.

NƠN MỬA

Nơn mửa là một chứng thường gặp ở lâm sàng do nhiều nguyên nhân

bệnh gây nên. Vì vậy khi có chứng nơn mửa, một mặt cần tìm rõ bệnh chính để

xử lý (trị bản). Mặt khác cũng cần chữa ngay chứng nôn (trị liệu).

Nguyên nhân cơ chế:

Chứng nôn mửa thường do các nguyên nhân cơ chế sau đây:

Chứng phong hàn thử thấp xâm phạp vị, làm mất chức năng thăng giáng của

vị sinh ra khí nghịch nơn mửa.



33



Thủy ẩm ( đờm thấp) ngăn trở trung tiêu, làm vị khí khơng giáng được,

ngược lên gây nơn mửa.

Ăn uống khơng điều độ làm rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng thăng giáng của vị

khí gây nên.

Tỳ vị hư nhược, thức ăn ngưng trệ gây nên.

Điều trị:

Phép chữa: Hòa vị giáng nghịch.

Huyệt châm: Túc tam lý, Nội quan, trung quản ( trên rốn 4 thốn).

Do hàn: thêm Vị du, Thượng quản (trên rốn 5 thốn).

Do vị khí hư nhược thêm: Tỳ du.

Cách châm: Hàn thì lưu châm và cứu, Nhiệt thì châm nhanh khơng cứu. Can

khí phạm Vị thì tả huyệt kinh Vị, Vị khí hư nhược cần châm bổ.

TÁO BĨN

Do ăn nhiều chất nhưng ít uống nước, ít vận động hoặc cho gặm quá

nhiều xương.

Châm các huyệt: Túc tam lý, Đại trường du, Vĩ Căn (tất cả châm bổ).

LÒI DOM

(Hay còn gọi là sa trực tràng)

Châm các huyệt: Đại trường du (châm bổ).

Châm tả các huyệt: Vĩ căn, Vĩ tiết, Bách hội.



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Cho máy vận hành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×