Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thủ thuật bổ tả

Thủ thuật bổ tả

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trên cơ sở kinh nghiệm của người xưa, hiện nay các thủ thuật bổ tả thường

dùng gồm:

- Bổ tả theo cường độ kích thích kim.

- Bổ tả theo thời gian lưu kim.

- Bổ tả theo kỹ thuật lúc rút kim.

Bảng: Thủ thuật bổ tả thường dùng

8.



9.



Phương pháp

Cường độ



Bổ



Tả



Châm “đắc khí”, để ngun Châm “đắc khí”, vê kim nhiều

khơng vê kim



lần



Thời gian



Lưu kim ngắn



Lưu kim lâu



Rút kim



Rút kim từ từ



Rút kim nhanh



Bịt lỗ châm



Rút kim bịt ngay lỗ châm



Rút kim không bịt lỗ châm



Châm cứu hiện nay có khi phối hợp cả 4 yêu cầu trên, nhưng thường chỉ

phối hợp 2 yêu cầu cường độ và thời gian.



20



KỸ THUẬT CỨU

I. Đại cương

Cứu là dùng sức nóng tác động nên huyệt để kích thích phản ứng của cơ

thể, nhằm gây điều khí và giảm đau để đạt tới mục đích phòng và chữa bệnh.

Muốn có tác dụng giảm đau và điều khí tốt của cứu cần nắm vững và làm

thành thạo kỹ thuật cứu.

II. Những việc cần làm khi cứu

1. Định cách cứu

Tùy tình hình bệnh tật và huyệt cần cứu mà dùng cách cứu.

2. Định thời gian cứu

Thời gian cứu thừ 5 – 10 phút.

3. Thực hiện cứu

Hiện nay thường dùng 2 cách cứu: cứu trực tiếp và cứu gián tiếp.

a. Cứu trực tiếp

- Cứu bỏng: Thường dùng mồi ngải nhỏ, dặt mồi ngải vào huyệt đốt cháy

khoảng 2/3 thì dập tắt.

- Cứu ấm: Dùng điếu ngải hơ lên huyệt.

b. Cứu gián tiếp

- Cứu cách gừng: Có tác dụng ơn trung tán hàn, dùng để chữa tỳ vị hư hàn, đau

bụng nôn mửa, ỉa chảy, thận hư, chứng đau nhức. Gừng được thái mỏng từng

miếng, dày độ 2mm và xăm miếng gừng để cho có lỗ thốt. Trên miếng gừng

đặt một mồi ngải. Ta đặt miếng gừng và mồi ngải tại nơi huyệt cần cứu rồi

đốt trên mồi ngải cháy gần hết thì ta dập tắt.

- Cứu cách tỏi: Có tác dụng tiêu viêm trừ độc giảm đau. Cách làm giống như

cách cứu cách gừng.

- Cứu cách muối: Thường dùng cứu tại rốn để chữa các bệnh như đau bụng, ỉa

chảy, suy nhược … tác dụng giống như gừng.

c. Thủ thuật bổ tả

Cứu bổ: Khi cần gây cho bệnh súc một cảm giác nóng ấm dễ chịu.

Cứu tả: Phải làm cho bệnh súc có cảm giác nóng rát.

III.



Phối hợp giữa châm và cứu



21



Đối với bệnh hư hàn thì cứu, nhiệt thì châm. Bệnh súc ở trạng thái yếu,

bệnh lâu ngày nên cứu tốt hơn châm. Không được cứu trong những trường

hợp thực nhiệt, sốt cao mạch nhanh.

Thông thường trên một bệnh súc dùng phương pháp châm hoặc dùng

phương pháp cứu, nhưng cũng có trường hợp vừa châm vừa cứu.

Thường có 2 phương pháp:

1. Có huyệt châm có huyệt cứu

Thường căn cứ vào nguyên tắc chữa bệnh có ngọn và gốc (trị bệnh

có tiêu bản) ngọn bệnh thì châm, gốc bệnh thì cứu, một số bệnh chân hàn

giả nhiệt (thực chất hàn là hiện tượng nhiệt).

2. Dùng ôn châm.

Dùng kim châm, nhưng trên cán kim lắp một mồi ngải nhỏ và đốt, áp

dụng cho bệnh có thiên hướng hàn nhưng chưa rõ rệt.



22



KỸ THUẬT ĐIỆN CHÂM

Kích thích điện lên huyệt là một phát triển mới của châm cứu và là

phương pháp kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền. Nó phát huy được cả

tác dụng dòng điện điều trị (lý liệu) lẫn cả tác dụng của huyệt châm cứu.

Trong lúc tiến hành châm điện cũng cần nắm vững thủ thuật bổ tả của

châm điện.

Cách tiến hành châm điện:

1. Châm kim

Dựa theo chẩn đoán xác định nguyên nhân gây bệnh theo y học cổ truyền và

y học hiện đại đề ra phương pháp chữa bệnh chọn huyệt và tiến hành châm kim.

2. Dùng máy điện châm

Tất cả các núm điện ở vị trí số 0. Cơng tắc điện đóng. Nếu khơng thực

hiện như vậy sẽ bất ngờ cho dòng điện chạy vào cơ thể con vật làm con vật giật

mạnh đột ngột dẫn đến hoảng sợ.

a. Nối điện cực

Nối điện cực lên kim đã châm.

b. Cho máy vận hành

- Bật công tắc cho máy chạy, quan sát đèn báo.

- Xoay núm vặn điều khiển tần số xung, chọn tần số phù hợp với yêu cầu chữa

bệnh. Xoay núm điều khiển cường độ xung từ từ, thông thường là theo kim

đồng hồ từ nhỏ nhất đến lớn nhất.

- Thường mỗi đôi điện cực truyền xung điện có núm điều khiển riêng, điều

khiển cơng suất kích thích tương ứng với hai điện cực đó. Do đó nên điều

khiển từng đơi điện cực từ nhỏ và tăng dần.

- Cách xác định mức công suất kích thích đạt yêu cầu là dựa vào quan sát trực

tiếp khi sử dụng máy. Thấy cùng cơ xung quanh vị trí huyệt được kích thích

co nhịp nhàng vừa phải, kim được dao động đều, da chỗ huyệt được kích

thích đổi màu, sờ thấy nóng hơn hay lạnh hơn vùng bên cạnh là đạt yêu cầu.

- Nếu kích thích điện lên kim châm mà khơng thấy cảm giác gì, cơ không co

giật, trường hợp này cần vặn núm điều chỉnh công suất về mức tối thiểu,

kiểm tra chỗ tiếp xúc của cực điện, của dây và kim sau đó sửa lại chiều sâu

của kim rồi lại điều chỉnh lại núm vặn cho tới khi đạt yêu cầu.



23



3. Dùng dòng điện theo yêu cầu bổ tả

Bổ: Dùng tần số xung 20- 30 Hz, có nhịp kích thích 10 – 15 lần / phút.

Thời gian điều trị ngắn, mỗi lần điều trị chừng 10 -15 phút. Cách kích thích này

có tác dụng tăng cường các hoạt động chức năng của cơ thể.

Tả: Dùng tần số xung 40 - 60 Hz, có nhịp kích thích dài hơn, mỗi lần điều

trị chừng 20 – 25 phút. Các kích thích này có tác dụng ức chế các hoạt động thần

kinh, giảm đau, giảm co thắt tốt nên phù hợp với yêu cầu tả.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thủ thuật bổ tả

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×