Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



- Phiếu Thu (mẫu số: 01-TT Ban hành theo thông tư 133):

+ Người lập phiếu: Giáp Thị Ngọc Hân

+ Mục đích: Phiếu thu nhằm xác định số tiền thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để

thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế tốn ghi sổ các khoản thu có liên quan.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Phiếu thu được đóng thành quyển từng quỹ theo thứ tự số phiếu thu.

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký

vào phiếu thu, sau đó chuyển tiếp cho giám đốc ký duyệt. Chuyển cho thủ quỹ làm thủ

tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào

phiếu thu rồi ký và ghi rõ họ tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho

người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng

từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Phiếu thu được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực hiện

nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo niên độ

kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ tục quy

định.

- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTK3/001)

+ Người lập đơn: Nhân viên bán hàng

+ Mục đích: Hóa đơn GTGT dùng để xác định doanh thu bán hàng và thuế

GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Ngày lập hóa đơn là tại thời điểm chuyển giao quyền sử hữu hoặc quyền sử dụng

hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưu thu được tiền.



67



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.

Trên hóa đơn phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, nếu khơng thì phải có giấy

ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, phải ghi rõ họ tên trên hóa

đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn. Hóa đơn được lập thành

3 liên, đặt giấy than viết hoặc in một lần. Liên 1 ( màu tím) được lưu lại tren quyển

hóa đơn GTGT, liên 2 ( màu đỏ) được giao cho khách hàng, liên 3 ( màu xanh) được

giữ lại công ty.

Đối với việc mua hàng không trực tiếp như bán hàng qua điện thoại, thi khi lập

hóa đơn người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Người

bán phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Hóa đơn GTGT được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế toán là người thực

hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo

niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ

tục quy định.

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT Ban hành theo thơng tư 133):

+ Người lập phiếu: Thủ kho

+ Mục đích: Theo dõi chặc chẽ số lượng xuất kho để bán hàng hóa.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Người có nhu cầu về hàng hóa phải lập giấy xin xuất hoặc lệnh xuất đối với hàng

hóa. Chuyển tới giám đốc hoặc người phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất.

Thủ kho căn cứ vào đề nghị xuất kho để tiến hành lập phiếu xuất kho, rồi tiến

hành việc xuất hàng hóa, sau đó ký vào phiếu xuất kho và chuyển lại chứng từ cho kế

toán. Kế toán ký duyệt chứng từ và ghi vào sổ kế toán.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

68



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phiếu xuất kho được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực

hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo

niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ

tục quy định.

- Phiếu chi (mẫu số: 02-TT Ban hành theo thông tư 133):

+ Người lập phiếu: Giáp Thị Ngọc Hân

+ Mục đích: Phiếu chi nhằm xác định các khoản tiền thực tế xuất quỹ và làm căn

cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Phiếu chi được đóng thành quyển từng quỹ theo thứ tự số phiếu chi.

Phiếu chi do kế toán lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập

phiếu, kế tốn, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền,

người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ vào phiếu chi rồi ký và ghi rõ họ

tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận tiền, 1 liên lưu nơi

lập phiếu.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Phiếu chi được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực hiện

nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo niên độ

kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ tục quy

định.

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT do bên bán cung cấp.

- Bảng chấm công (mẫu số: 01a-LĐTL Ban hành theo thông tư 133)

+ Người lập biểu: Giáp Thị Ngọc Hân



69



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



+ Mục đích: dùng để theo dõi thời gian làm việc của nhân viên. Qua các ngày

công thực tế làm việc, thống kê ngày nghỉ việc, hưởng BHXH,…Từ đó căn cứ để trả

lương cho nhân viên.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Phương pháp châm công là chấm công theo ngày: Khi nhân viên làm việc tại đơn

vị, thì mỗi ngày họ dùng ký hiệu chấm cơng cho ngày đó.

Trên bảng chấm cơng phải có chữ ký của kế tốn.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Bảng chấm công được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực

hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản bảng chấm công. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian

phát sinh theo niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy

theo đúng thủ tục quy định.

- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

+ Người lập biểu: Giáp Thị Ngọc Hân

+ Mục đích: Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN dùng để xác định số tiền bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà người nhân viên phải nộp trong

tháng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Đây là cơ sở để ghi sổ kế toán và các khoản trích

nộp theo lương.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Về mức đóng bảo hiểm, bên cơng ty đóng 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN

cho nhân viên. Nhân viên phải chịu 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN.

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan, kế toán chuyển cho

chuyển cho giám đốc ký duyệt, rồi lại chuyển về cho kế toán.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:



70



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế

toán là người thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời

gian phát sinh theo niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu

hủy theo đúng thủ tục quy định.

- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số: 01a-LĐTL Ban hành theo thông tư 133)

+ Người lập biểu: Giáp Thị Ngọc Hân

+Mục đích: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản

thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền

lương đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập Bảng thanh toán

tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm cơng, phiếu xác nhận sản phẩm

hoặc cơng việc việc hồn thành.

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan, kế toán chuyển cho

chuyển cho giám đốc ký duyệt, rồi lại chuyển về cho kế toán lập phiếu chi và phát

lương.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Bảng thanh tốn tiền lương được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là

người thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản bảng thanh toán tiền lương. Được sắp xếp

theo thứ tự thời gian phát sinh theo niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm

và được thiêu hủy theo đúng thủ tục quy định.

2.2.2 Tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế tốn bán hàng tại cơng ty gồm có:

- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng

để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế và xác định doanh thu thuần trong kỳ của

công ty.

71



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này phản ánh trị giá gốc của

hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”: Tài khoản này theo dõi các khoản phải

thu và tình hình thanh tốn các khoản phải thu của cơn ty với từng khách hàng về tiền

bán hàng hóa.

- Tài khoản 156 “Hàng hố”: Phản ánh số hiện có và sự biến động của hàng hoá;

được theo dõi chi tiết theo từng loại mặt hàng bán và mỗi mặt hàng có mã xác định.

- Tài khoản 111 “Tiền mặt”: tài khoản này dùng để theo dõi dòng tiền mặt tại

cơng ty.

- Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản

chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng.

2.2.3 Vận dụng tài khoản

Tại cơng ty kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính

thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

(1) Xuất bán bn cho các đại lý. Thanh tốn bằng tiền mặt.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu của hàng bán :

Nợ TK 111: Tổng tiền thanh tốn

Có TK 511: Doanh thu hàng hóa và cung cấp dịch vụ

Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa

Ví dụ: Ngày 23/05/2017, Xuất kho bán hàng cho đại lý Xuân Hợi bao gồm:

 Thóc giống khang dân 28 với số lượng 800kg với đơn giá 24.000 đ/kg, trị giá

xuất kho: 16.374.320.



72



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



 Thóc giống khang dân 18 siêu nguyên chủng với số lượng 80kg với đơn giá

18.000 đ/kg, trị giá xuất kho: 1.134.301.

Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000037 ( Phụ lục 2.1) và phiếu thu tiền hàng đại

lý Xuân Hợi (Phụ lục 2.2) ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111: 20.640.000

Có TK 511: 20.640.000

Căn cứ vào phiếu xuất kho số XK070 (Phụ lục 2.3) ghi nhận Giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 17.508.621

Có TK 156: 17.508.621

(2) Xuất bán một lơ hàng bán lẻ. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu hàng bán:

Nợ TK 111: tiền hàng thanh tốn

Có TK 511: Doanh thu hàng bán

Căn cứ vào phiếu xuất kho ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa

Ví dụ: Ngày 27/05/2017, xuất bán một lơ hàng cho Nguyễn Lân Anh bao gồm:

 Thóc giống khang dân 28 với số lượng 80kg với đơn giá 24.000 đ/kg, trị giá

xuất kho: 1.637.432.

 Thóc giống khang dân 18 nguyên chủng với số lượng 80kg với đơn giá 15.000

đ/kg, trị giá xuất kho:1.048.740.

73



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



 Thóc giống khang dân 18 siêu nguyên chủng với số lượng 80kg với đơn giá

18.000 đ/kg, trị giá xuất kho: 1.134.301.

Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.

Căn cứ vào phiếu thu, hóa đơn GTGT số 0000047 (Phụ lục 2.4) và phiếu thu tiền

hàng Nguyễn Lân Anh (Phụ lục 2.5) ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111: 4.560.000

Có TK 511: 4.560.000

Căn cứ vào phiếu xuất kho số XK078 (Phụ lục 2.6) ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: 3.820.473

Có TK 156: 3.820.473

(3) Xuất bán một lô hàng bán lẻ. Khách hàng chưa thanh tốn.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu hàng bán:

Nợ TK 131: Tiền hàng chưa thanh tốn

Có TK 511: Doanh thu hàng bán

Căn cứ vào phiếu xuất kho ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 156: Hàng hóa

Ví dụ: Ngày 23/05/2017, xuất bán một lô hàng cho Đồng Khắc Quyên, bao gồm:

 Thóc giống khang dân 28 với số lượng 200kg với đơn giá 24.000 đ /kg , trị giá

xuất kho: 4.093.580

 Thóc giống khang dân 18 nguyên chủng với số lượng 120kg với đơn giá 15.000

đ/kg, trị giá xuất kho: 1.573.110

74



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



 Thóc giống khang dân 18 siêu nguyên chủng với số lượng 80kg với đơn giá

18.000 đ/kg, trị giá xuất kho: 1.134.301

Khách hàng chưa thanh tốn.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000036 (Phụ lục 2.7) ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: 8.040.000

Có TK 511: 8.040.000

Căn cứ vào phiếu xuất kho số XK069 (Phụ lục 2.8) ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632:6.800.991

Có TK 156:6.800.991

(4) Khách hàng thanh tốn tiền hàng nợ bằng tiền mặt.

Căn cứ vào phiếu thu ghi:

Nợ TK 111: Tiền hàng

Có TK 131: Phải thu khách hàng

Ví dụ: Ngày 30/05/2017 Thu tiền hàng Đồng Khắc Quyên hóa đơn nợ ngày

23/05/2017 bằng tiền mặt 8.040.000.

Căn cứ vào phiếu thu tiền hàng Đồng Khắc Quyên (Phụ lục 2.9) ghi:

Nợ TK 111: 8.040.000

Có TK 131: 8.040.000

(4) Thanh tốn lương cho nhân viên bán hàng.

Căn cứ vào bảng chấm công ghi nhận lương của nhân viên bán hàng:

Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng



75



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Có TK 344: Lương nhân viên bán hàng

Căn cứ vào bảng tính BHXH, BHYT, BHTN để tính tiền bảo hiểm người lao

động phải nộp:

Nợ TK 334: Tiền bảo hiểm người lao động phải nộp

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội(8%)

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế(1,5%)

Có TK 3385: Bảo hiểm thất nghiệp(1%)

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và phiếu chi ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111: Lương nhân viên bán hàng

Ví dụ: Ngày 30/06/2017, tính lương tháng 6 cho cán bộ công nhân số tiền

14.181.000. Số tiền bảo hiểm T6 cán bộ công nhân phải nộp:

- Bảo hiểm xã hội: 2.481.675

- Bảo hiểm y tế: 425.430

- Bảo hiểm thất nghiệp: 141.810

Tổng: 3.048.915

Chi tiền mặt trả lương cho nhân viên bán hàng.

Căn cứ vào bảng chấm công tháng 6/2017 (Phụ lục 2.10) ghi:

Nợ TK 6421: 14.181.000

Có TK 334: 14.181.000

Căn cứ vào bảng tính BHXH, BHYT, BHTN tháng 6/2017 (Phụ lục 2.11) ghi:



76



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Nợ TK 334: 3.048.915

Có TK 3383: 2.481.675

Có TK 3384: 425.430

Có TK 3385: 141.810

Cắn cứ vào bảng thanh toán tiền lương (Phụ lục 2.12) và phiếu chi thanh toán

tiền lương tháng 6/2017(Phụ lục 2.13) ghi:

Nợ TK 334: 11.132.085

Có TK 111: 11.132.085

(5) Thanh tốn các hàng hóa, dịch vụ mua ngồi bằng tiền mặt.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT của người bán và phiếu chi chia đơn vị ghi:

Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111: Tổng tiền thanh tốn

Ví dụ: Ngày 08/05/2017, thanh tốn tiền xăng bằng tiền mặt số tiền 3.108.600.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0010563 (Phụ lục 2.14), phiếu chi số PC080 (Phụ

lục 2.15) ghi:

Nợ TK 6421: 2.826.000

Nợ TK 133: 282.600

Có TK 111: 3.108.600

2.2.4 Số kế tốn

Vì doanh nghiệp thực hiện theo hình thức kế tốn nhật ký chung nên các sổ kế

tốn cơng ty cần dùng là:

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×