Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: Kết luận và các phát hiện qua nghên cứu. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ở công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội–chi nhánh Bắc Giang.

Chương 3: Kết luận và các phát hiện qua nghên cứu. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ở công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội–chi nhánh Bắc Giang.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



- Trình tự hạch tốn:

Cơng ty đã hạch tốn đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng phát sinh trong kỳ dựa trên

cơ sở các chứng từ liên quan tới nghiệp vụ bán hàng.

Quy trình hạch toán phù hợp với các chuẩn mực kế toán đã được ban hành như

VAS 01, VAS 02, VAS 14 và tuân thủ đúng theo quy định của chế độ kế tốn.

- Sổ kế tốn:

Cơng ty áp dụng hình thức nhật kí chung nên rất thuận tiện cho việc kiểm tra đối

chiếu từng nghiệp vụ kinh tế, bởi các nghiệp vụ kinh tế được thống kê theo trình tự

thời gian vào sổ Nhật ký chung, đồng thời từ sổ cái rất thuận tiện cho việc ứng dụng

cơng tác kế tốn trên máy vi tính.

- Trình bày thơng tin kế tốn bán hàng trên BCTC:

Công ty đã ghi đầy đủ các loại thơng tin chung bắt buộc phải có trên BCTC

Lập và trình bày BCTC của cơng ty đã áp dụng và tuân theo đúng với các quy

định về của chế độ kế tốn hiện hành.

- Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty:

Cơng ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng bán theo phương pháp kê khai

thường xuyên là hồn tồn hợp lí vì cơng ty kinhh doanh nhiều loại mặt hàng khác

nhau nên cần kê khai thường xuyên để nắm bắt chính xác tình hình biến động hàng

hóa tạo điều kiện cho việc quản lý và bảo quản hàng hóa được tốt hơn.

Bộ máy kế tốn theo mơ hình tập trung, chỉ có một nhân viên duy nhất nên dễ

dàng tập hợp được chứng từ, quy trình hạch tốn khơng bị gián đoạn.

- Bộ máy quản lý của công ty tương đối gọn nhẹ, phù hợp với quy mơ của cơng

ty.

3.2 Hạn chế

- Chứng từ kế tốn:

84



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Trên các phiếu thu và phiếu chi không được đánh số mà chỉ được đánh số trong

sổ nên dễ gây nhầm lẫn và sai sót trong việc đối chiếu, kiểm tra.

- Tài khoản sử dụng:

Một số tài khoản theo dõ nhiều đối tượng khác nhau nhưng cơng ty vẫn theo dõi

chung trên một tài khoản.

Ví dụ: Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” phần ánh các khoản nợ của khách

hàng và phải thu trong tương lai, công ty chỉ theo dõi chung trên một tài khoản 131

nên sẽ rất khó theo dõi khoản nợ của từng khách hàng và gây tốn thời gian, sai sót

trong việc rà sốt các khoản nợ đến hạn hoặc khơng có khả năng toán.

- Sổ kế toán:

Một nghiệp vụ kinh tế có thể ghi vào sổ nhật ký chung và sổ nhật ký chuyên

dùng

nhiều lần nhưng dễ gây nhầm lẫn, phản ánh các nghiệp vụ trùng nhau vào sổ cái.

3.3 Giải pháp đề xuất thực hiện

- Chứng từ kế tốn:

Cơng ty nên đánh số trực tiếp trên phiếu thu và phiếu chi nhằm giúp quản lý chặt

chẽ đc số chứng từ, tránh các sai sót trong q trình kiểm tra, đối chiếu số liệu. Việc

đánh số cũng giúp dễ dàng phát hiện các chứng từ bị mất từ đó có các biện pháp khắc

phục xử lý kịp thời.

- Tài khoản sử dụng:

Công ty nên mở các tài khoản cấp con theo dõi từng đối tượng để thuận tiện

trong việc hạch toán, quản lý. Cụ thể nên mở thêm các tài khoản con của TK 131tương

ứng với từng khách hàng:

TK 1311: “Phải thu khách hàng Đồng Khắc Quyên”



85



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



TK 1312: “Phải thu khách hàng Nguyễn Văn Phước”

TK 1313: “Phải thu khách hàng Ngọc Văn Hưởng”

- Sổ kế tốn:

Kế tốn cần có sự kiểm tra loại bỏ các nghiệp vụ trùng trước khi phản ánh vào sổ

cái.



86



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



KẾT LUẬN



Bán hàng chính là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của loại hình doanh

nghiệp thương mại nói chung và của cơng ty cổ phẩn giống nơng nghiệp Hà Nội-Chi

nhánh Bắc Giang nói riêng. Cùng với sự phát triển của nghiệp vụ bán hàng thì cơng

tác kế tốn về bán hàng là bộ phận đắc lực khơng thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp.

Do đó, kế tốn bán hàng càng cần phải chính xác, hiệu quả và hỗ trợ tối đa mục đích

kinh doanh của cơng ty.

Qua thời khảo sát về công ty cổ phẩn giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc

Giang đã giúp chúng em đã phần nào hiểu được mơ hình đặc điểm hoạt động kinh

doanh và nắm bắt được thực trạng về công tác kế tốn bán hàng tại cơng ty.Qua đó

chúng em đã so sánh, đánh giá để đưa ra các ưu điểm, hạn chế và các giải pháp về

chứng từ, tài khoản, hạch toán, sổ kế toán và các vấn đề liên quan, nhằm hồn thiện bộ

máy kế tốn tại cơng ty cổ phẩn giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang.

Do kiến thức thực tế còn hạn hẹp nên bài nghiên cứu của chúng em không thể

trách khỏi những sai sót. Chúng em rất mong có sự đóng góp, chỉ bảo từ các thầy cơ

để bài nghiên cứu “Kế tốn bán hàng tại công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà NộiChi nhánh Bắc Giang” được hoàn thiện hơn.



87



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



PHỤ LỤC

Phụ lục 2.1: Hóa đơn GTGT số 0000037



88



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phụ lục 2.2 Phiếu thu tiền hàng đại lý Xuân Hợi



89



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phụ lục 2.3 Phiếu xuất kho số XK070

Công ty CP giống nông nghiệp Hà Nội



Mẫu số 02 - VT

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-



Đại Lan, Duyên Hà, Thanh Trì, Hà Nội



BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)



PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 23 tháng 05 năm 2017



Nợ : 632



Số: XK070



Có : 156



- Họ và tên người nhận hàng: Đại lý Xuân Hợi



Địa chỉ (bộ phận):



- Lý do xuất kho:

- Xuất tại kho (ngăn lô): ........................ Địa điểm



STT Tên hàng hóa, dịch vụ



A

1



2



B





số



C



Thóc giống khang dân

28

Thóc giống khang dân

18 siêu nguên chủng

Cộng



x



Đơn Số lượng

vị



Yêu



Thực



Đơn giá



Thành tiền



tính



cầu



xuất



D



1



2



3



4



KG



800



20.467,9



16.374.320



KG



80



14.178,7625 1.134.301



x



x



x



x



17.508.621



- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười bảy triệu năm trăm lẻ tám nghìn sáu trăm

hai mươi mốt đồng

- Số chứng từ gốc kèm theo:

90



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Ngày 23 tháng 05 năm 2017

Người lập



Người nhận



Thủ kho



Kế toán



Giám đốc



phiếu



hàng



(Ký, họ



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)



tên)



91



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phụ lục 2.4 Hóa đơn GTGT số 0000047



92



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phụ lục 2.5 Phiếu thu tiền hàng Nguyễn Lân Anh



93



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: Kết luận và các phát hiện qua nghên cứu. Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ở công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội–chi nhánh Bắc Giang.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×