Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang Năm 2017

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang Năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



2.1. Tổng quan về công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc

Giang

2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc

Giang

- Tên Công ty: Chi nhánh Công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội tại Bắc

Giang;

- Giấy phép kinh doanh số 0106047463-001, cơ quan cấp: tỉnh Bắc Giang, ngày

cấp: 25/10/2013;

- SĐT: 0913859556;

- MST: 0106047463-001;

- Địa chỉ: Thôn phố, Xã Dĩnh Kế, Thành phố Bắc Giang, Bắc Giang;

- Giám đốc: Đàm Thị Hương Lan;

- Thuộc tổng công ty Cổ phần giống Nông nghiệp Hà Nội;

- Năm tài chính: 01/01 đến 31/12;

- Cơng ty được thành lập và đi vào hoạt động từ 24/10/2013;

- Đơn vị tiền tệ để cơng ty sử dụng ghi sổ kế tốn và đơn vị tiền tệ để lập và trình

bày BCTC là: VNĐ.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Cơng Ty Cổ Phần giống nông nghiệp Hà Nội được cấp phép thành lập ngày

28/11/2012. Là một doanh nghiệp tư nhân phải đối mặt với bao khó khăn của nền kinh

tế biến động khơng ngừng, song Cơng ty đã có những bước phát triển đáng kể. Qua

một thời gian vừa khởi đầu xây dựng bộ máy tổ chức, triển khai các mặt hoạt động từ

năm 2012 đến nay, công ty tiếp tục ổn định và phát triển. Công ty không ngừng xây

dựng và phát triển hướng thành một doanh nghiệp đa ngành nghề. Công ty luôn phấn

đấu thực hiện tốt việc cung ứng các giống nông nghiệp cho các đơn vị thành viên, các

60



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



dự án mà công ty nhận được.

Giữa năm 2013, công ty nhận thấy tiềm năng phát triển tại Bắc Giang nên công

ty quyết định thành lập chi nhánh công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội tại Bắc

Giang. Chi nhánh được thành lập và đi vào hoạt động từ 24/10/2013 dưới sự lãnh đạo

của Giám đốc Đàm Thị Hương Lan.

Trong những năm gần đầy mặc dù chi nhánh tại Bắc Giang có sự cạnh tranh khốc

liệt nhưng cơng ty đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường trong

nước. Với phương châm kinh doanh “lấy chữ tín làm đầu, chất lượng, hiệu quả”, cùng

với sự cố gắng không ngừng của các cán bộ chủ chốt trong công ty, Công ty đã gặt hái

được nhiều thành công, dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực nơng

nghiệp khơng chỉ tại Bắc Giang mà còn tại các tỉnh lân cận và ngay cả trước những

biến động của thị trường hiện nay.

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang là công ty cổ

phần hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.

Công ty bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ 24/10/2013 với ngành

nghề kinh doanh chính là hoạt động dịch vụ trồng trọt, bên cạnh đó cơng ty còn kinh

doanh một số ngành nghề như:





Hoạt động dịch vụ chăn nuôi







Xử lý hạt giống để nhân giống







Chế biến và bảo quản rau quả







Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ







Bán buôn thực phẩm



Hiện nay công ty đã ra mắt thị trường nhiều chủng loại sản phầm nhằm làm đa

dạng các mặt hàng và tại ra nhiều lựa chọn cho khách hàng cũng như đáp ứng nhu cầu



61



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



ngày càng cao của thị trường. Trong mỗi giai đoạn khác nhau của cây trồng và giống

vật nuôi, công ty sẽ đưa ra các sản phẩm thích hợp cung cấp đầy đủ dưỡng chất cần

thiết cho gai đoạn đó. Như trong thức ăn liền giành cho lợn, cơng ty có các sản phẩm:

TĂ liền lợn con, TĂ liền lợn thịt, TĂ liền nái chửa, TĂ liền nái nuôi con. Hiện nay sản

phẩm chủ yếu của công ty là thóc giống, Phân bón, hạt giống ngơ, thức ăn liền cho gà,

lợn, vịt.

Hiện nay khách hàng chủ yếu của cơng ty là ở Bắc Giang ngồi ra cơng ty còn

bán hàng cho một số đại lý tại Bắc Ninh, Tuyên Quang, Lạng Sơn,…

Các sản phẩm của công ty thuộc nhóm sản phẩm trồng trọt, sản phẩm giống,

phân bón nên khơng chịu thuế GTGT.

Phương thức và hình thức hán hàng

Tại cơng ty có nhiều hình thức bán hàng khác nhau, chủ yếu là:

- Bán bn:

Hàng hố thường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá

biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán.

- Bán lẻ: sản phẩm bán trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn vị kinh tế hoặc các

đơn vị kinh tế tập thể. Bán lẻ thường với soos lượng nhỏ và đơn giá ổn định. Công ty

áp dụng 2 phương thức bán lẻ:

Bán hàng thu tiền tập trung: Hình thức này tách rời nghiệp vụ kinh tế- thu tiền và

giao dịch hàng cho người mua. Nhân viên bán hàng giao hàng cho khách, khách hàng

chưa thanh toán ngay mà trả tiền sau.

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng, giao hàng cho khách và trực tiếp

nhận tiền của khách.

Phương thức và hình thức thanh tốn:



62



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Hiện nay tai cơng ty việc thanh toán tiền hàng được áp dụng bao gồm: thanh toán

tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán bù trừ.

Để thuận lợi cho khách hàng hiện nay cơng ty có 2 hình thức thanh tốn là trả

ngay và trả chậm.

2.1.4. Đặc điểm phân cấp quản lý của công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà

Nội-Chi Nhánh Bắc Giang

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức phù hợp với quy mô nhỏ và cơ chế

kinh doanh của công ty. Hiện nay, cơng ty có các phòng ban của cơng ty đó là: phòng

kinh doanh, phòng nhân sự và phòng tài chính- kế tốn, phòng vật tư

Cơng ty bao gồm giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 nhân viên quản lý kho, 1 nhân

viên kế toán và 5 nhân viên kinh doanh

Đứng đầu công ty chi nhánh bắc giang là giám đốc cơng ty: giám đốc có vị trí,

thẩm quyền cao nhất tại công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động

kinh doanh của cơng ty.

Phó giám đốc: phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm

về phần kinh doanh mà mình được giao phụ trách.

Bộ máy quản lý của công ty được khái qt theo sơ đồ sau:



Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng tài

chính kế tốn



Phòng kinh

doanh



Phòng vật tư

63



Phòng hành

chính- nhân sự



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phòng tài chính kế tốn: theo dõi các hoạt động về vốn của cơng ty dưới mọi



hình thái, thu thập, xử lý, cung cấp các thông tin kinh tế trong cơng ty để phục vụ

cho q trình quản lý, thực hiện pháp lệnh thống kê và điều lệ tài chính kế tốn. Thực

hiện các nhiệm vụ về mặt chun mơn tài chính kế tốn theo đúng quy định của nhà

nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế tốn.

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tư vấn bán hàng trực tiếp cho khách hàng. Tìm

hiểu về nhu cầu thông tin của khách hàng và các hoạt động liên quan tới việc tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa

Phòng vật tư: giám sát, quản lý các vật tư, hàng hóa lưu trong kho

Phòng hành chính- nhân sự:thực hiện việc quản lý nhân sự tồn cơng ty, phục vụ

các cơng tác hành chính để để BGĐ thực hiện các chỉ đạo, điều hành các hoạt động

của công ty, chấp hành thực hiện các chủ trương, chỉ định của BGĐ.

2.1.5. Tổ chức công tác kế tốn tại cơng ty cổ phần giống nơng nghiệp Hà

Nội-Chi nhánh Bắc Giang

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty cổ phần giống nơng nghiệp Hà

Nội-Chi nhánh Bắc Giang

Công ty là chi nhánh của tổng công ty cổ phần giống nơng nghiệp hà nội vì vậy

quy mơ của cơng ty là quy mơ nhỏ. Chính vì vậy, cơng ty chỉ có một nhân viên kế tốn

duy nhất là kế toán tổng hợp, tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ hình kế tốn tập trung.

Nhiệm vụ của nhân viên kế tốn tổng hợp tại cơng ty là:



64



Nghiên cứu Khoa học



+



ThS. Chu Thị Huyền



Thu thập, xử lý các số liệu kế toán liên quan đến các hoạt động kinh tế phát



sinh của doanh nghiệp như: hoá đơn, phiếu thu, chi, phiếu nhập, xuất... Sau đó kiểm

tra tính hợp lệ hợp pháp của các chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh và tiến hành ghi chép vào các sổ sách liên quan và chịu trách nhiệm về số

liệu chi tiết đến tổng hợp trên sổ kế toán.

+



Lưu trữ các sổ sách, chứng từ kế tốn của cơng ty theo quy định.



+



Theo dõi, giám sát tài sản của doanh nghiệp.



+



Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện kế tốn tài chính của doanh



nghiệp

+



Phản ánh giám đốc việc chấp hành chính sách chế độ kế tốn tài chính của



nhà nước.

+



Theo dõi và quản lý cơng nợ, giúp nhà quản lý nắm được tình hình kinh



doanh của doanh nghiệp, tình hình chiếm dụng vốn từ khách hàng. Từ đó đề xuất lập

dự phòng hoặc xử lý cơng nợ phải thu khó đòi cho cơng ty.

+



Kiểm tra và giám sát việc luân chuyển hàng hóa, thời gian luân chuyển.



+



Cung cấp số liệu cho ban giám đốc hoặc các cơ quan chức năng khi có yêu



cầu, giải trình số liệu cho cơ quan thuế hay các cơ quan chức năng khác khi có thắc

mắc..

2.1.5.2. Các chính sách kế tốn của cơng ty.

Hiện nay cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC ban

hàng ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính, áp dụng ngày 01/01/2017 áp dụng cho cơng ty

vừa và nhỏ.

Niên độ kế tốn: Theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng

năm.

Kỳ kế tốn: kỳ kế tốn của cơng ty theo quý.



65



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch tốn: VNĐ.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Cơng ty tính khấu hao TSCĐ theo phương

pháp đường thẳng.

Phương pháp tính thuế GTGT: Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ.

Phương pháp kế toán tổng hợp hàng bán : Theo phương pháp kê khai thường

xuyên

Phương pháp tính giá vốn hàng hóa xuất kho của cơng ty là phương pháp bình

qn gia quyền, tính giá bình qn theo phương pháp bình quân dự trữ cả kỳ theo cơng

thức

Giá trị hàng tồn đầu kì + giá trị hàng nhập trong kỳ



Đơn giá xuất kho bình

quân trong kỳ của một loại

hàng hóa



=



Số lượng hàng tồn đầu kỳ + số lượng hàng nhập

trong kỳ



Sau đó tính trị giá hàng xuất bán trong kỳ :

Trị giá hàng xuất bán trong kỳ= số lượng hàng xuất bán trong kỳ * đơn giá xuất

kho bình qn trong kỳ

Hình thức sổ kế tốn áp dụng theo hình thức sổ nhật ký chung

Hệ thống sổ sách của cơng ty: vì cơng ty áp dụng theo hình thức nhật ký chung

nên để theo dõi quá trình kế tốn cơng ty có các loại sổ sách như sau: sổ kế toán chi

tiết, sổ tổng hợp chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu

tiền.

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần giống nông nghiệp Hà

Nội-Chi nhánh Bắc Giang

2.2.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau:

66



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



- Phiếu Thu (mẫu số: 01-TT Ban hành theo thông tư 133):

+ Người lập phiếu: Giáp Thị Ngọc Hân

+ Mục đích: Phiếu thu nhằm xác định số tiền thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để

thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Phiếu thu được đóng thành quyển từng quỹ theo thứ tự số phiếu thu.

Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký

vào phiếu thu, sau đó chuyển tiếp cho giám đốc ký duyệt. Chuyển cho thủ quỹ làm thủ

tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào

phiếu thu rồi ký và ghi rõ họ tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho

người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng

từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Phiếu thu được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực hiện

nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo niên độ

kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ tục quy

định.

- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTK3/001)

+ Người lập đơn: Nhân viên bán hàng

+ Mục đích: Hóa đơn GTGT dùng để xác định doanh thu bán hàng và thuế

GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà nước.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Ngày lập hóa đơn là tại thời điểm chuyển giao quyền sử hữu hoặc quyền sử dụng

hàng hóa cho người mua, khơng phân biệt đã thu được tiền hay chưu thu được tiền.



67



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn.

Trên hóa đơn phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, nếu khơng thì phải có giấy

ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, phải ghi rõ họ tên trên hóa

đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía bên trái của tờ hóa đơn. Hóa đơn được lập thành

3 liên, đặt giấy than viết hoặc in một lần. Liên 1 ( màu tím) được lưu lại tren quyển

hóa đơn GTGT, liên 2 ( màu đỏ) được giao cho khách hàng, liên 3 ( màu xanh) được

giữ lại công ty.

Đối với việc mua hàng không trực tiếp như bán hàng qua điện thoại, thi khi lập

hóa đơn người mua hàng khơng nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn. Người

bán phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Hóa đơn GTGT được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực

hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo

niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ

tục quy định.

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT Ban hành theo thông tư 133):

+ Người lập phiếu: Thủ kho

+ Mục đích: Theo dõi chặc chẽ số lượng xuất kho để bán hàng hóa.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Người có nhu cầu về hàng hóa phải lập giấy xin xuất hoặc lệnh xuất đối với hàng

hóa. Chuyển tới giám đốc hoặc người phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất.

Thủ kho căn cứ vào đề nghị xuất kho để tiến hành lập phiếu xuất kho, rồi tiến

hành việc xuất hàng hóa, sau đó ký vào phiếu xuất kho và chuyển lại chứng từ cho kế

toán. Kế toán ký duyệt chứng từ và ghi vào sổ kế toán.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

68



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



Phiếu xuất kho được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực

hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo

niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ

tục quy định.

- Phiếu chi (mẫu số: 02-TT Ban hành theo thông tư 133):

+ Người lập phiếu: Giáp Thị Ngọc Hân

+ Mục đích: Phiếu chi nhằm xác định các khoản tiền thực tế xuất quỹ và làm căn

cứ để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Phiếu chi được đóng thành quyển từng quỹ theo thứ tự số phiếu chi.

Phiếu chi do kế tốn lập thành 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập

phiếu, kế toán, giám đốc, thủ quỹ mới được xuất quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền,

người nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ vào phiếu chi rồi ký và ghi rõ họ

tên. Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nhận tiền, 1 liên lưu nơi

lập phiếu.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Phiếu chi được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế toán là người thực hiện

nhiệm vụ quản lý, bảo quản. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo niên độ

kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy theo đúng thủ tục quy

định.

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT do bên bán cung cấp.

- Bảng chấm công (mẫu số: 01a-LĐTL Ban hành theo thông tư 133)

+ Người lập biểu: Giáp Thị Ngọc Hân



69



Nghiên cứu Khoa học



ThS. Chu Thị Huyền



+ Mục đích: dùng để theo dõi thời gian làm việc của nhân viên. Qua các ngày

công thực tế làm việc, thống kê ngày nghỉ việc, hưởng BHXH,…Từ đó căn cứ để trả

lương cho nhân viên.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Phương pháp châm công là chấm công theo ngày: Khi nhân viên làm việc tại đơn

vị, thì mỗi ngày họ dùng ký hiệu chấm cơng cho ngày đó.

Trên bảng chấm cơng phải có chữ ký của kế tốn.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:

Bảng chấm cơng được lưu tại phòng kế tốn của cơng ty. Kế tốn là người thực

hiện nhiệm vụ quản lý, bảo quản bảng chấm công. Được sắp xếp theo thứ tự thời gian

phát sinh theo niên độ kế toán, được lưu trữ trong thời hạn 5 năm và được thiêu hủy

theo đúng thủ tục quy định.

- Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

+ Người lập biểu: Giáp Thị Ngọc Hân

+ Mục đích: Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN dùng để xác định số tiền bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà người nhân viên phải nộp trong

tháng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Đây là cơ sở để ghi sổ kế toán và các khoản trích

nộp theo lương.

+ Quy định và nguyên tắc lập:

Về mức đóng bảo hiểm, bên cơng ty đóng 18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN

cho nhân viên. Nhân viên phải chịu 8% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN.

Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ kế toán liên quan, kế toán chuyển cho

chuyển cho giám đốc ký duyệt, rồi lại chuyển về cho kế toán.

+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ:



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần giống nông nghiệp Hà Nội-Chi nhánh Bắc Giang Năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×