Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết luận về số nghiệm của phương trình.

Kết luận về số nghiệm của phương trình.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ:( Cho tiết 52 hình học - Ơn tập chương III)

- Giáo viên chọn 3 nhóm.Chuẩn bị và cách chơi như nêu trên. Nội dung các

mảnh giấy nhỏ như bảng 1.

- Giáo viên nêu yêu cầu: Dùng các kiến thức của bài “ Khái niệm hai tam giác

đồng dạng” và “Các trường hợp đồng dạng của tam giác; tam giác vng”, hãy lần

lượt lên hồn thiện bảng.

- Sau khi học sinh thực hiện, giáo viên đưa kết quả lên màn hình.

Kết quả đúng (bảng 1).

Bảng 1



Nếu

Thì

A’B’C’ đồng dạng với rABC

rABC đồng dạng với rA’B’C’.

rA’B’C’ đồng dạng với rA”B”C” và rA’B’C’ đồng dạng rABC.

rA”B”C” đồng dạng vớirABC

Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của Hai tam giác đó đồng dạng.

tam giác kia

Hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh Hai tam giác đó đồng dạng.

của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp

cạnh đó bằng nhau

Hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai Hai tam giác đó đồng dạng.

góc của tam giác kia

Cạnh huyền và một cạnh góc vng của tam Hai tam giác vng đó đồng dạng.

giác vng này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh

góc vng của tam giác vuông kia

Giáo viên xác định và công bố nhóm thắng cuộc.

2.3.3. Trò chơi số 3: “ Ghép bìa”

Chuẩn bị:

- Dùng 8 tấm bìa.

- 4 tấm, mỗi tấm ghi 1 vế của mệnh đề đúng.

- 4 tấm còn lại, mỗi tấm ghi vế kia của 1 mệnh đề tương ứng.

Cách chơi:

- Mỗi đợt chơi có 8 học sinh tham gia, mỗi người chơi lấy một tấm bìa (Khơng được

lật mặt tấm bìa lên khi chưa có hiệu lệnh).

- Giáo viên phát hiệu lệnh bắt đầu, tất cả giơ cao tấm bìa mình có và 2 bạn có hai tấm

bìa xếp thành một câu đúng tìm cạnh nhau nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.

- Sau khi học sinh thực hiện xong cuộc chơi giáo viên yêu cầu học sinh khác đọc các

câu đúng và sửa các câu sai.

Tác dụng:

- Phát huy sự linh hoạt, nhanh nhẹn của học sinh.

- Rèn tư duy quan sát của học sinh.

- Tạo sự hứng thú, ganh đua trong học tập cho học sinh.

Áp dụng:

Dùng cho các hoạt động kiểm tra bài cũ, củng cố, luyện tập.

Ví dụ: (Dùng cho tiêt 19 hình học – Luyện tập)



Giáo viên chuẩn bị 8 tấm bìa.

+ 4 tấm, mỗi tấm ghi một trong các câu sau:

1, Tập hợp các điểm cách điểm A cố định một khoảng 3cm.

2, Tập hợp các điểm cách đều hai đầu của đoạn thẳng AB cố định.

3, Tập hợp các điểm nằm trong góc xOy và cách đều 2 cạnh của góc đó.

4, Tập hợp các điểm cách đều đường thẳng a cố định một khoảng 3 cm.

+ 4 tấm còn lại, mỗi tấm ghi một trong các câu sau:

1, Là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

2, Là hai đường thẳng song song với a và cách a một khoảng 3cm.

3, Là đường tròn tâm A bán kính 3cm.

4, Là tia phân giác góc xOy.

Giáo viên cho các em xếp kề hai tấm bìa hợp lý để được 4 mệnh đề đúng.Giáo

viên xác định cặp thắng cuộc sau đó cho học sinh khác đọc to 4 mệnh đề đó, yêu cầu

học sinh ghi nhớ.

2.3.4. Trò chơi số 4: “ Ơ chữ”

Chuẩn bị:Giáo viên chuẩn bị 2 bảng:

Bảng 1



Kết quả 1



Kết quả 2



………..



Câu hỏi 1

Câu hỏi 2

………….

Câu hỏi k



Chữ cái 1

Chữ cái 2

………….

Chữ cái k



Kết quả k



Bảng 2



Cách chơi:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.

- Phát mỗi nhóm một phiếu đã in bảng 1.

- Giáo viên chiếu yêu cầu và bảng 2 lên màn hình đồng thời phát hiệu lệnh bắt

đầu cuộc chơi. Thời gian khoảng 5 phút.

- Học sinh lần lượt thực hiện các câu hỏi ở bảng 2. Tìm ra kết quả của mỗi câu

hỏi đối chiếu với chữ cái cùng dòng rồi điền chữ cái đó vào ơ dưới kết quả tương ứng,

làm xong học sinh nộp phiếu cho giáo viên.

- Giáo viên thu phiếu của các nhóm.

- Giáo viên cơng bố nội dung của các phiếu.

Nhóm nào đúng nhất và có thời gian hồn thành ít nhất sẽ giành chiến thắng.

Tác dụng:

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh.

- Tạo khơng khí thi đua trong lớp.

- Rèn tính đồn kết phối hợp trong học tập.

- Qua trò chơi học sinh được ôn lại một số các khái niệm cơ bản đã học và có

thêm một kiến thức mới, biết thêm được nhà toán học nổi tiếng trên thế giới, địa danh,

đức tính quý báu….



Áp dụng:

 Áp dụng cho các hoạt động củng cố, luyên tập hoặc ôn tập cuối chương.

Ví dụ 1: (Dùng trong tiết 19 Đại số - Ơn tập chương I)

Thực hiện các phép tính sau, rồi điền chữ cái cùng dòng với biểu thức đó vào

bảng 1 cho thích hợp.Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra được tên khu bảo tồn thiên nhiên

đất ngập nước của Ninh Bình.



 25 x



Phép tính



5



– 5 x  10 x  : 5 x

4



2



Chữ cái

2



L



5 x 2  3x 2  7 x  2 



 2x



V



 3 x   5 x 2 – 2 x  1



N



�1



�1



� x  8y �

� x  8y �

�5



�5





O



2



� 3 1�

8x  �



8�



 6 x3 – 7 x2 – x  2  :  2 x  1



A

G



Bảng 1:



1�

1�



� 2

2x  �



�4 x  x  �

2�

4�







15 x 4 – 35 x 3  10 x 2



1 2

x – 64 y 2

25



5 x3 – x 2  2



10 x 4 – 19 x3  8 x 2 – 3 x



3x 2 – 5 x  2



10 x 4 – 19 x 3  8 x 2 – 3 x



Sau khi học sinh thực hiện, nộp phiếu, giáo viên chiếu kết quả lên màn hình.



Phép tính



Chữ cái



3



L



 25x – 5 x  10 x  : 5x  5 x – x  2

5 x  3 x  7 x  2   15 x – 35 x  10 x

 2 x  3x   5x – 2 x  1  10 x – 19 x  8x

5



2



4



2



2



2



4



2



2



2



3



4



2



3



V

2



– 3x



N



�1



�1

� 1 2

x



8

y

x – 64 y 2





� x  8 y �=

�5



�5

� 25

1�

1�

� 3 1� �

� 2

8 x  � �

2x  �

4x  x  �





8� �

2�

4�







 6x



3



O

A



– 7 x 2 – x  2  :  2 x  1  3x 2 – 5 x  2



G



Điền vào bảng 1 như sau:



15x4 – 35x3 + 10x2

V



1�

1�



� 2

2x  �



�4 x  x  �

2�

4�





A



10x4 – 19x3 + 8x2 – 3x

N



5x3 – x2 + 2



1 2

x – 64y2

25



10x4 – 19x3 + 8x2 – 3x



3x2 – 5x + 2



L

O

N

G

Dạy học tích hợp: Giáo viên có thể giới thiệu một vài nét về Đầm Vân Long

như sau: Vân Long là khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước lớn nhất vùng đồng bằng

châu thổ Bắc Bộ với diện tích khoảng 3500 ha. Khu bảo tồn này nằm ở phía đơng bắc

huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.Vân Long được đưa vào khai thác du lịch từ năm

1998 và hiện là một trọng điểm du lịch của Quốc gia Việt Nam, là nơi sở hữu 2 kỷ lục

của Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam năm 2010 đó là: "Nơi có số lượng cá thể voọc

mơng trắng nhiều nhất" và "Nơi có bức tranh tự nhiên lớn nhất".Năm 1999, nơi đây trở

thành khu bảo tồn thiên nhiên, được ghi trong danh sách các khu bảo vệ đất ngập nước

và danh mục hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam. Đây cũng là nơi diễn ra một

số cảnh quay bộ phim bom tấn của Hollywood đó là bộ phim Kong: Skull Island.

 Trò chơi này có thể áp dụng cho một số bài liên quan đến các khái niệm.

Ví dụ 2:

Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị một bảng kẻ ơ có thể gắn các miếng bìa chữ hoặc

số lên. Đồ dùng này còn có thể sử dụng cho bài số nguyên tố, hợp số ở lớp 6 ( Sàng số

nguyên tố).

Cách chơi: Có thể cho học sinh toàn lớp chơi. Học sinh được tổ chức chơi như các trò chơi

ơ chữ.



1

H

Ơ

P

S

Ơ

2

T

Â

P

R

Ơ

N

G

3

G

I

A

O

H

O

A

N

4

K

Ê

T

H

Ơ

P

5

S

Ơ

N

G

U

Y

Ê

N

T

Ơ

6

X

7

S

Ơ

T

Ư

N

H

I

Ê

N

8

V

E

N

9

N

Các từ hang ngang:

1. Tên gọi chung của tất cả các số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

2. Tên gọi của tập hợp khơng có phần tử nào cả.

3. Cơng thức a + b = b + a thể hiện tính chất này.

4. Công thức ( a . b ) . c = a .( b . c) thể hiện tính chất này.

5. Tên gọi của tất cả các số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

6. Chữ cái được dùng làm kí hiệu cho một phép toán.

7. Tên gọi chung cho các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, …

8. Đây là một loại biểu đồ để biểu diễn tập hợp.

9. Đây là kí hiệu của tập hợp số tự nhiên.

Lưu ý các từ hàng ngang khơng viết dấu.

Từ hàng dọc: Ơ-ra-tơ-xten.



Sau đó giáo viên có thể giới thiệu ơng là nhà tốn học cổ Hi Lạp, là người đã

phát minh ra cách “sàng” số ngun tố được gọi là “sàng Ơ-ra-tơ-xten”.

2.3.5. Trò chơi số 5: “Sai ở đâu? Sửa thế nào?”

Chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị sẵn một số bài tốn có lời giải sai ở một vài bước trên bảng

phụ (bố trí những chỗ sai là những sai lầm mà học sinh thường hay mắc phải khi làm

kiểu bài này).

Cách chơi:

- Tùy vào lúc thích hợp của tiết học, giáo viên đưa các bài tốn có lời giải như

đã nói ở trên lên bảng chính.

- Các đội thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài giải và

đưa ra phương án sửa sai. Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày

đáp án, nếu chưa đúng các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì trò

chơi dừng lại. Giáo viên yêu cầu những đội có câu trả lời đúng chỉ ra nguyên nhân sai

lầm từ đó nhấn mạnh để cả lớp rút kinh nghiệm.

- Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân

sai và sửa lại cho đúng.

Tác dụng của trò chơi:

- Thông qua việc suy nghĩ, lập luận, thảo luận để tìm ra chỗ sai (học sinh

thường mắc phải) trong lời giải của một bài tốn đã có lời giải sẵn, từ đó giúp học sinh

nắm chắc và hiểu đúng, hiểu sâu sắc kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng trình bày.

- Rèn luyện tư duy khoa học biện chứng, kỹ năng đánh giá, lập luận.

- Trò chơi này dễ chơi, dễ chuẩn bị và áp dụng dược trong nhiều tiết dạy.

Áp dụng:

Ví dụ 1:

Khi dạy (Tiết 16, 17- Đại số 9), để giúp khắc sâu kiến thức và tránh một số sai

lầm thường mắc phải khi giải toán về căn bậc hai, giáo viên có thể cho học sinh chơi

theo luật chơi trên với các bài giải như sau:

a/ Rút gọn biểu thức: A 



2

x 2  2 x  1 ; x �1

x 1



Giải



A



2

x 2  2 x  1 ; x �1

x 1



A=



2

2

2

 x 1 

 x  1  2 . Vậy A = 2

x 1

x 1



Sai lầm ở đây là sai lầm khi áp dụng HĐT



A=



A 2 = |A| (Lời giải đúng là



2

2

2

x  1 =

x  1 Vậy A = 2 nếu x> -1 hoặc A = -2 nếu x< -1)



x 1

x 1

b/ Tìm x biết

16 x  16 - 9 x  9 + 4 x  4 + x  1 = 16 (*)

Giải:



Ta có : (*) � 4 x  1 -3 x  1 + 2 x  1 +

� 4 x  1 = 16 �



x  1 = 16



2

2

x  1 =4  ( x  1 ) = 4  16 =



( x  1) 2



�x  1  16

�x  15

��

x  1  16

x  17







 16  x  1 � �



Vậyx = 15; x = -17.

Sai lầm ở đây là khi áp dụng



 A



2



 A2 đã không nêu ĐK của biểu thức A ≥



0, đây là một lỗi mà học sinh rất hay mắc phải, nên trong quá trình giảng dạy GV

thường xuyên phải nhắc nhở HS.



















c/ Tìm x, biết: 4  17 .3x  3 4  17 .

Giải :

(4  17). 3 x  3(4  17)  3x< 3 (chia cả hai vế cho 4- 17 )



 x< 3 . Vậy x < 3 .

3

3



Sai lầm khi chia (hoặc nhân) cả hai vế của BĐT với cùng một âm mà khơng đổi

chiều BĐT.

d/ Tìm giá trị nhỏ nhất của : M = x + x

Giải: Ta có A= x +



x = (x+ x +



1

1

1

1

) - = ( x + )2 ≥ 4

4

2

4



1

4



Vậy min A = - .

Sai lầm ở đây là sau khi chứng minh được A ≥ nào (nếu làm tiếp ta thấy A = -



1

1

chưa chỉ ra A = - xảy ra khi

4

4



1

1

1

khi x = - vô lí) nên A = - khơng phải là GTNN.

4

2

4



(Lời giải đúng là: Để tồn tại x thì x ≥0, do đó A = x + x ≥ 0 hay GTNN của A = 0

khi và chỉ khi x = 0).

Vây trò chơi đã nhẹ nhàng giúp các em hiểu đúng, hiểu sâu kiến thức vừa

học,tránh những sai lầm thường mắc phải. Mức độ cao hơn có thể cho học sinh tự thiết

kế trò chơi theo luật chơi trên để tự chơi với nhau theo từng bài tập cụ thể.

2.3.6.Trò chơi số 6: “Sự sắp xếp ngẫu nhiên”

Trò chơi này được áp dụng sau khi học sinh học bài định lí trong chương trình

hình học lớp 7.Từ đó có thể áp dụng cho tất cả các bài có các định lí, tính chất trong

chương trình hình học từ lớp 7 trở đi.

Chuẩn bị: những mẫu giấy ghi sẵn từ “Nếu” hoặc từ “thì”.

Cách chơi: Chia làm 2 đội:

Đội 1: Điền nội dung sau chữ “nếu” ( nội dung liên quan đến các định lí, tính

chất đã học).



Đội 2: Điền nội dung sau chữ “thì” ( nội dung liên quan đến các định lí, tính

chất đã học).

Sau đó ghép ngẫu nhiên một tờ giấy của đội 1 với một tờ giấy của đội 2 xem

mệnh đề tạo thành có đúng khơng.

Tác dụng:Trò chơi này giúp các em khẳng định được những mệnh đề đúng

chính là những định lí, tính chất đã học, còn với những mệnh đề sai các em sẽ có một

trận cười rất sảng khoái, giảm căng thẳng trong giờ học.

Áp dụng:

Ví dụ: Bài “Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác” – Hình học

Đội 1



Nếu



Tam giác ABC có AB < AC

…..



Đội 2



Thì Góc C < góc B

Góc A > góc B

Cạnh AB > AC

….



2.3.7. Trò chơi số 7: “xây tường”

Trò chơi này được lấy theo bài tập 53 sách giáo khoa lớp 6 tập 2 trang 30.

Trò chơi này được sử dụng trong các bài giảng về các phép toán cộng, trừ,

nhân, chia trong N, trong Z, trong Q, trong R. Tùy theo từng bài giáo viên có thể đưa

ra quy tắc “xây tường” khác nhau

Chuẩn bị: Giáo viên có thể chuẩn bị một tờ giấy to có kẻ sẵn các viên gạch như

hình 9 Sgk trang 30 để học sinh lên điền nội dung thích hợp. ( nhứng tính thẩm mỹ

chưa cao, ít gây hứng thú cho học sinh).

Giáo viên có thể chuản bị các viên gạch màu gắn nam châm lên bảng ( sử dụng

các miếng nhựa dán giấy màu lên có dính nam châm ở phòng đồ dùng các trường đều

có hoặc sử dụng nhựa ghép hình của học sinh mẫu giáo làm các viên gạch, đặc biệt

giáo viên có thể sử dụng được nhiều lần)

Cách chơi: Chia làm 2 đôi (2 nội dung tương tự). Mỗi đội khoảng 3 đến 4 học

sinh lần lượt lên điền kết quả)

Ví dụ: Bài luyện tập về phép cộng phân số ( Số học 6)

Bài phép trừ phân số, phép nhân phân số, cộng số nguyên, trừ số nguyên, nhân

số nguyên…



Giáo viên cho sẵn hàng gạch phía dưới. Học sinh lên lần lượt cầm từng viên

gạch xây chồng lên trên theo quy tắc viên gạch trên bằng tổng hai viên gạch dưới kề

với nó. ( số trên viêng gạch là tùy ý giáo viên và yêu cầu tính tổng hay hiệu, tích… là

theo yêu cầu cuả bài dạy)

Tác dụng: Trò chơi này yêu cầu các em phải vận dụng khả năng tính tốn

nhanh, chính xác, khéo léo thì mới có thể chiến thắng.

2.3.8. Trò chơi số 8: “Ai nhanh hơn”

Trò chơi này được phát triển từ trò chơi “cướp cờ” mà các em vẫn được chơi từ

nhỏ.Tơi đã vận dạng vào giờ dạy Tốn để tạo hứng thú cho các em, và hầu như các em

đều đã biết luật chơi nên việc tổ chức đem lại hiệu quả tốt.

Giáo viên có thể sử dụng trong nhiều bài dạy với yêu cầu mỗi lần lên cờ là một

yêu cầu khác nhau.

Đa số các bài đố vui trong sách giáo khoa đều có thể được sử dụng làm trò chơi

Ví dụ 1: Bài “Phép cộng phân số” chương trình số học 6.

Giáo viên có thể lấy mẫu bài 48 sách giáo khoa 6 tập 2 trang 28

Chuẩn bị: những miếng bìa màu biểu hiện rất nhiều các phân số dạng như hình

8 Sgk trang 28 tập 2



Đố em đặt các miếng bìa đã cắt cạnh nhau để được 1/4 hình chữ nhật…

Cách chơi: Chia làm 2 đơi, mỗi đội từ 3 đến 4 học sinh

Yêu cầu mỗi lần 1 học sinh ở mỗi đội lên chọn các tấm bìa theo u cầu của

người chủ trò. (u cầu lấy dạng như bài 48 Sgk trang 28 tập 2)

Tác dụng: Vẫn như các bài tốn tính bình thường nhưng nếu tổ chức thành trò

chơi đã giúp cho học sinh cảm thấy thích làm bài hơn, nhu cầu phải tính thật nhanh và

chính xác cao hơn thì mới có thể thắng được đội bạn và đấy cũng là một thành cơng

lớn nhất trong hoạt động giảng dạy tốn học.

Ví dụ 2:Tiết91 “Luyện tập các phép tính về phân số và số thập phân với sự trợ

giúp của máy tính cầm tay: CASIO, Vinacal,…

Giáo viên chuẩn bị nội dung như sau, có thể các chữ cái N, H, I … giáo viên có

thể cho các miếng bìa màu đính vào đó. Các em sử dụng máy tính cầm tay tính và

nhanh chân lên viết hoặc bóc miếng bìa đính vào ơ kết quả tương ứng bên dưới. Kết

thúc trò chơi đội nào viết được nhiều chữ cái đúng là đội thắng cuộc, và được quyền

trả lời ô chữ, nếu sai sẽ danh quyền trả lời cho học sinh bất kì trong lớp.



Đây là quê nội của của Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)?

U 5 3 9

1 3 2



 

5 10 5

1 1 1

 

H

6 4 3

1

3 2

 

P

20 10 5

6 2 1

O

 

1 10 5

X 311

4 2 5

9

11

20

63

N



5

18



5







2







4



2 3 5

  

3 4 6

2 5 1

A

 

9 18 3

1 5

2

I  



7 14 28

1 2

G  

9 7

S



3

10



1

4



13

20



2

7



11

63



6



3

10



19

4



KẾT QUẢ:



9

20



2

7



X



A



5

18



3

10



G



I



2

7



A



1

4

P



H



13

20



11

63



6

U



19

4



O



N



G



3

10



Dạy học tích hợp: Giáo viên có thể giới thiệu vài nét về tuổi thơ của vua Đinh

Tiên Hoàng. Đinh Bộ Lĩnh sinh vào ngày Rằm tháng Hai, năm Giáp Thân (tức 22

tháng 3 năm 924) ở thôn Kim Lư, làng Đại Hữu, châu Đại Hoàng (nay thuộc xã Gia

Phương, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình). Cha của ơng là Đinh Cơng Trứ, nha tướng

của Dương Đình Nghệ, giữ chức thứ sử Hoan Châu. Đinh Công Trứ mất sớm, Bộ Lĩnh

theo mẹ về quê ngoại (Gia Thủy, Nho Quan) ở, vẫn nương nhờ người chú ruột là Đinh

Thúc Dự ở quê nội gần đó. Từ bé Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra là người có khả năng chỉ huy,

ơng cùng các bạn chăn trâu lấy bông lau làm cờ bày trận đánh nhau. Và trong đám bạn

đó, có Đinh Điền, Nguyễn Bặc, Lưu Cơ và Trịnh Tú, những người sau này cùng Đinh

Bộ Lĩnh tạo nên sự nghiệp.

2.3.9. Trò chơi số 9: “Nhanh tay, nhanh mắt”

Trò chơi này được áp dụng được gần như tất cả các bài trong chương trình tốn

học THCS.

Tác dụng của trò chơi:

- Rèn luyện tính nhanh nhẹn, khả năng quan sát cho học sinh.

- Học sinh củng cố kiến thức (chủ yếu ở mức độ nhận biết) một cách nhẹ

nhàng, tích cực, vui tươi.



- Trò chơi này rất dễ chơi, dễ thiết kế lại phù hợp với nhiều đối tượng học sinh,

đặc biệt có tác dụng rất tốt cho học sinh trung bình và yếu.

Chuẩn bị: Những miếng bìa mica các mầu có gắn sẵn các nam châm. Với

những miếng bìa này giáo viên có thể ghi tất cả các nội dung cần học sinh quan tâm.

Dụng cụ này có thể sử dụng rất nhiều lần.Giáo viên cũng có thể chuẩn bị sẵn một số

nội dung kiến thức cần kiểm tra (bằng chữ hoặc hình vẽ) để đưa lên màn hình máy

chiếu (hoặc bảng phụ).

- Học sinh chuẩn bị bảng nhóm, bút dạ.

Cách chơi:- Giáo viên chiếu nội dung kiến thức cần kiểm tra lên màn hình.

- Yêu cầu học sinh tìm và liệt kê những hình, những số, những vấn đề liên quan

đến bài học vào bảng nhóm.

- Trong vài phút, đội nào tìm được nhiều hình, hoặc nhiều số,…(ghi lên bảng

nhóm) chính xác hơn thì đội đó sẽ thắng cuộc.

Ví dụ: Bài luyện tập về cộng hai số nguyên cùng dấu (Số học 6)

Giáo viên gắn các miếng bìa trên bảng như hình vẽ sau:



2



1



-16



-4

-2

-1



16



-3



-7



7



0



-10



-15

9



3



Câu hỏi:

1. Tìm số đối của -3

2. Tìm số đối của 16

3. Tìm số đối của | -15 |

4. Tìm các số có giá trị tuyệt đối bằng 7

5. Tìm số liền sau của số -11

6. Tìm số liền trước của số -3

7. Tìm các số nguyên x thỏa mãn -2 ≤ x < 3

8. ….

Ví dụ 2: Khi dạy xong bài:“Tứ giác nội tiếp” (Tiết 48 – Hình học 9), giáo viên

cho học sinh các nhóm tìm ra những tứ giác nội tiếp được đường tròn trong các hình

sau (đưa hình vẽ lên màn hình hoặc bảng phụ): hình thang, hình thang vng, hình

thang, hình thang cân, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vng, tứ giác có

hai đường chéo bằng nhau, tứ giác có hai đường chéo vng góc,….

Đội chiến thắng là đội tìm ra nhiều và chính xác hơn các tứ giác nội tiếp đường tròn.



Như vậyhọc sinh lại có thêm một trò chơi lí thú, trò chơi này các em cũng có

thể tự làm và tự tổ chức chơi với nhau và có thể áp dụng cho tất cả các mơn học.Qua

trò chơi này các em rèn khả năng nghe tốt, phản xạ nhanh và đặc biệt đây là một cách

thú vị để các em rèn luyện về các phần của bài học.

Giáo viên có thể lấy dạng bài tập trắc nghiệm điền khuyết làm trò chơi loại này

bằng cách phần nội dung cần điền giáo viên ghi sẵn ra các tấm bìa mica úp xuống sau

đó cho các đội chơi lần lượt lên lật lên và thật nhanh gắn vào chỗ trống cho đúng.

Ví dụ 3: Bài cộng hai số nguyên cùng dấu (Số học 6)

Chia làm hai đội chới, mỗi đội 3 học sinh lên lần lượt lật từng miếng bìa để

ghép vào đúng chỗ trên bảng.

Đội 1:

1. Tổng của 3 số nguyên âm là một số nguyên âm

2. Tổng của 5 số nguyên dương là một sô nguyên dương

3. ( – 13) + ( - 17) = - 30

4. | - 15 | + 5 = 20

5. Giảm 50C tức là cộng với - 5

Đội 2:

1) Tổng của n số nguyên dương là một sô nguyên dương

2) Tổng của n số nguyên âm là một số nguyên âm

3) ( + 13) + ( + 17) = + 30

4) | - 15 | + 35 = - 20

5) Tăng 50C tức là cộng với 5

2.3.10. Trò chơi số 10: “Thử tài ghi nhớ”.

Tác dụng của trò chơi:

Rèn luyện trí nhớ, tạo niềm vui thích , hăng say, tích cực học tập cho các cho

các em học sinh.

Chuẩn bị:

- Giáo viên chuẩn bị một số nội dung kiến thức cần thiết liên quan đến bài

học(Đưa vào máy tính hoặc ghi sẵn lên bảng phụ).

- Học sinh chuẩn bị bảng nhóm, bút dạ

Cách chơi:

- Giáo viên đưa nội dung cần thử trí nhớ lên màn hình (hoặc treo bảng phụ) cho

các nhóm quan sát trong vòng vài giây đến vài chục giây, sau đó giáo viên cất bảng

phụ (chuyển Slides).

- Giáo viên yêu cầu em hãy ghi lại những nội dung mà mình đã nhìn thấy.

- Học sinh các nhóm thi nhau ghi lên bảng nhóm của nhóm mình

- Nhóm có nội dung ghi lại đúng và được nhiều hơn là nhóm giành chiến thắng.

Ví dụ 1: Khi dạy bài bài Ôn tập chương I (Tiết 16 – Hình học 9), giáo viên có

đưa các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông, một số tính chất của các

tỉ số lượng giác, các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vng (kèm theo hình vẽ).

Cho học sinh chơi theo luật chơi như đã nêu ở trên.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết luận về số nghiệm của phương trình.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×