Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c/ -3x2 + x + 5 = 0

c/ -3x2 + x + 5 = 0

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ:( Cho tiết 52 hình học - Ơn tập chương III)

- Giáo viên chọn 3 nhóm.Chuẩn bị và cách chơi như nêu trên. Nội dung các

mảnh giấy nhỏ như bảng 1.

- Giáo viên nêu yêu cầu: Dùng các kiến thức của bài “ Khái niệm hai tam giác

đồng dạng” và “Các trường hợp đồng dạng của tam giác; tam giác vng”, hãy lần

lượt lên hồn thiện bảng.

- Sau khi học sinh thực hiện, giáo viên đưa kết quả lên màn hình.

Kết quả đúng (bảng 1).

Bảng 1



Nếu

Thì

A’B’C’ đồng dạng với rABC

rABC đồng dạng với rA’B’C’.

rA’B’C’ đồng dạng với rA”B”C” và rA’B’C’ đồng dạng rABC.

rA”B”C” đồng dạng vớirABC

Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của Hai tam giác đó đồng dạng.

tam giác kia

Hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh Hai tam giác đó đồng dạng.

của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp

cạnh đó bằng nhau

Hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai Hai tam giác đó đồng dạng.

góc của tam giác kia

Cạnh huyền và một cạnh góc vng của tam Hai tam giác vng đó đồng dạng.

giác vng này tỉ lệ với cạnh huyền và cạnh

góc vng của tam giác vuông kia

Giáo viên xác định và công bố nhóm thắng cuộc.

2.3.3. Trò chơi số 3: “ Ghép bìa”

Chuẩn bị:

- Dùng 8 tấm bìa.

- 4 tấm, mỗi tấm ghi 1 vế của mệnh đề đúng.

- 4 tấm còn lại, mỗi tấm ghi vế kia của 1 mệnh đề tương ứng.

Cách chơi:

- Mỗi đợt chơi có 8 học sinh tham gia, mỗi người chơi lấy một tấm bìa (Khơng được

lật mặt tấm bìa lên khi chưa có hiệu lệnh).

- Giáo viên phát hiệu lệnh bắt đầu, tất cả giơ cao tấm bìa mình có và 2 bạn có hai tấm

bìa xếp thành một câu đúng tìm cạnh nhau nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.

- Sau khi học sinh thực hiện xong cuộc chơi giáo viên yêu cầu học sinh khác đọc các

câu đúng và sửa các câu sai.

Tác dụng:

- Phát huy sự linh hoạt, nhanh nhẹn của học sinh.

- Rèn tư duy quan sát của học sinh.

- Tạo sự hứng thú, ganh đua trong học tập cho học sinh.

Áp dụng:

Dùng cho các hoạt động kiểm tra bài cũ, củng cố, luyện tập.

Ví dụ: (Dùng cho tiêt 19 hình học – Luyện tập)



Giáo viên chuẩn bị 8 tấm bìa.

+ 4 tấm, mỗi tấm ghi một trong các câu sau:

1, Tập hợp các điểm cách điểm A cố định một khoảng 3cm.

2, Tập hợp các điểm cách đều hai đầu của đoạn thẳng AB cố định.

3, Tập hợp các điểm nằm trong góc xOy và cách đều 2 cạnh của góc đó.

4, Tập hợp các điểm cách đều đường thẳng a cố định một khoảng 3 cm.

+ 4 tấm còn lại, mỗi tấm ghi một trong các câu sau:

1, Là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

2, Là hai đường thẳng song song với a và cách a một khoảng 3cm.

3, Là đường tròn tâm A bán kính 3cm.

4, Là tia phân giác góc xOy.

Giáo viên cho các em xếp kề hai tấm bìa hợp lý để được 4 mệnh đề đúng.Giáo

viên xác định cặp thắng cuộc sau đó cho học sinh khác đọc to 4 mệnh đề đó, yêu cầu

học sinh ghi nhớ.

2.3.4. Trò chơi số 4: “ Ơ chữ”

Chuẩn bị:Giáo viên chuẩn bị 2 bảng:

Bảng 1



Kết quả 1



Kết quả 2



………..



Câu hỏi 1

Câu hỏi 2

………….

Câu hỏi k



Chữ cái 1

Chữ cái 2

………….

Chữ cái k



Kết quả k



Bảng 2



Cách chơi:

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.

- Phát mỗi nhóm một phiếu đã in bảng 1.

- Giáo viên chiếu yêu cầu và bảng 2 lên màn hình đồng thời phát hiệu lệnh bắt

đầu cuộc chơi. Thời gian khoảng 5 phút.

- Học sinh lần lượt thực hiện các câu hỏi ở bảng 2. Tìm ra kết quả của mỗi câu

hỏi đối chiếu với chữ cái cùng dòng rồi điền chữ cái đó vào ơ dưới kết quả tương ứng,

làm xong học sinh nộp phiếu cho giáo viên.

- Giáo viên thu phiếu của các nhóm.

- Giáo viên cơng bố nội dung của các phiếu.

Nhóm nào đúng nhất và có thời gian hồn thành ít nhất sẽ giành chiến thắng.

Tác dụng:

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh.

- Tạo khơng khí thi đua trong lớp.

- Rèn tính đồn kết phối hợp trong học tập.

- Qua trò chơi học sinh được ôn lại một số các khái niệm cơ bản đã học và có

thêm một kiến thức mới, biết thêm được nhà toán học nổi tiếng trên thế giới, địa danh,

đức tính quý báu….



Áp dụng:

 Áp dụng cho các hoạt động củng cố, luyên tập hoặc ôn tập cuối chương.

Ví dụ 1: (Dùng trong tiết 19 Đại số - Ơn tập chương I)

Thực hiện các phép tính sau, rồi điền chữ cái cùng dòng với biểu thức đó vào

bảng 1 cho thích hợp.Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra được tên khu bảo tồn thiên nhiên

đất ngập nước của Ninh Bình.



 25 x



Phép tính



5



– 5 x  10 x  : 5 x

4



2



Chữ cái

2



L



5 x 2  3x 2  7 x  2 



 2x



V



 3 x   5 x 2 – 2 x  1



N



�1



�1



� x  8y �

� x  8y �

�5



�5





O



2



� 3 1�

8x  �



8�



 6 x3 – 7 x2 – x  2  :  2 x  1



A

G



Bảng 1:



1�

1�



� 2

2x  �



�4 x  x  �

2�

4�







15 x 4 – 35 x 3  10 x 2



1 2

x – 64 y 2

25



5 x3 – x 2  2



10 x 4 – 19 x3  8 x 2 – 3 x



3x 2 – 5 x  2



10 x 4 – 19 x 3  8 x 2 – 3 x



Sau khi học sinh thực hiện, nộp phiếu, giáo viên chiếu kết quả lên màn hình.



Phép tính



Chữ cái



3



L



 25x – 5 x  10 x  : 5x  5 x – x  2

5 x  3 x  7 x  2   15 x – 35 x  10 x

 2 x  3x   5x – 2 x  1  10 x – 19 x  8x

5



2



4



2



2



2



4



2



2



2



3



4



2



3



V

2



– 3x



N



�1



�1

� 1 2

x



8

y

x – 64 y 2





� x  8 y �=

�5



�5

� 25

1�

1�

� 3 1� �

� 2

8 x  � �

2x  �

4x  x  �





8� �

2�

4�







 6x



3



O

A



– 7 x 2 – x  2  :  2 x  1  3x 2 – 5 x  2



G



Điền vào bảng 1 như sau:



15x4 – 35x3 + 10x2

V



1�

1�



� 2

2x  �



�4 x  x  �

2�

4�





A



10x4 – 19x3 + 8x2 – 3x

N



5x3 – x2 + 2



1 2

x – 64y2

25



10x4 – 19x3 + 8x2 – 3x



3x2 – 5x + 2



L

O

N

G

Dạy học tích hợp: Giáo viên có thể giới thiệu một vài nét về Đầm Vân Long

như sau: Vân Long là khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước lớn nhất vùng đồng bằng

châu thổ Bắc Bộ với diện tích khoảng 3500 ha. Khu bảo tồn này nằm ở phía đơng bắc

huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.Vân Long được đưa vào khai thác du lịch từ năm

1998 và hiện là một trọng điểm du lịch của Quốc gia Việt Nam, là nơi sở hữu 2 kỷ lục

của Trung tâm sách kỷ lục Việt Nam năm 2010 đó là: "Nơi có số lượng cá thể voọc

mơng trắng nhiều nhất" và "Nơi có bức tranh tự nhiên lớn nhất".Năm 1999, nơi đây trở

thành khu bảo tồn thiên nhiên, được ghi trong danh sách các khu bảo vệ đất ngập nước

và danh mục hệ thống các khu rừng đặc dụng Việt Nam. Đây cũng là nơi diễn ra một

số cảnh quay bộ phim bom tấn của Hollywood đó là bộ phim Kong: Skull Island.

 Trò chơi này có thể áp dụng cho một số bài liên quan đến các khái niệm.

Ví dụ 2:

Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị một bảng kẻ ơ có thể gắn các miếng bìa chữ hoặc

số lên. Đồ dùng này còn có thể sử dụng cho bài số nguyên tố, hợp số ở lớp 6 ( Sàng số

nguyên tố).

Cách chơi: Có thể cho học sinh toàn lớp chơi. Học sinh được tổ chức chơi như các trò chơi

ơ chữ.



1

H

Ơ

P

S

Ơ

2

T

Â

P

R

Ơ

N

G

3

G

I

A

O

H

O

A

N

4

K

Ê

T

H

Ơ

P

5

S

Ơ

N

G

U

Y

Ê

N

T

Ơ

6

X

7

S

Ơ

T

Ư

N

H

I

Ê

N

8

V

E

N

9

N

Các từ hang ngang:

1. Tên gọi chung của tất cả các số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

2. Tên gọi của tập hợp khơng có phần tử nào cả.

3. Cơng thức a + b = b + a thể hiện tính chất này.

4. Công thức ( a . b ) . c = a .( b . c) thể hiện tính chất này.

5. Tên gọi của tất cả các số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

6. Chữ cái được dùng làm kí hiệu cho một phép toán.

7. Tên gọi chung cho các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, …

8. Đây là một loại biểu đồ để biểu diễn tập hợp.

9. Đây là kí hiệu của tập hợp số tự nhiên.

Lưu ý các từ hàng ngang khơng viết dấu.

Từ hàng dọc: Ơ-ra-tơ-xten.



Sau đó giáo viên có thể giới thiệu ơng là nhà tốn học cổ Hi Lạp, là người đã

phát minh ra cách “sàng” số ngun tố được gọi là “sàng Ơ-ra-tơ-xten”.

2.3.5. Trò chơi số 5: “Sai ở đâu? Sửa thế nào?”

Chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị sẵn một số bài tốn có lời giải sai ở một vài bước trên bảng

phụ (bố trí những chỗ sai là những sai lầm mà học sinh thường hay mắc phải khi làm

kiểu bài này).

Cách chơi:

- Tùy vào lúc thích hợp của tiết học, giáo viên đưa các bài tốn có lời giải như

đã nói ở trên lên bảng chính.

- Các đội thảo luận trong vài phút phút để truy tìm ra chỗ sai của bài giải và

đưa ra phương án sửa sai. Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày

đáp án, nếu chưa đúng các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì trò

chơi dừng lại. Giáo viên yêu cầu những đội có câu trả lời đúng chỉ ra nguyên nhân sai

lầm từ đó nhấn mạnh để cả lớp rút kinh nghiệm.

- Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân

sai và sửa lại cho đúng.

Tác dụng của trò chơi:

- Thông qua việc suy nghĩ, lập luận, thảo luận để tìm ra chỗ sai (học sinh

thường mắc phải) trong lời giải của một bài tốn đã có lời giải sẵn, từ đó giúp học sinh

nắm chắc và hiểu đúng, hiểu sâu sắc kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng trình bày.

- Rèn luyện tư duy khoa học biện chứng, kỹ năng đánh giá, lập luận.

- Trò chơi này dễ chơi, dễ chuẩn bị và áp dụng dược trong nhiều tiết dạy.

Áp dụng:

Ví dụ 1:

Khi dạy (Tiết 16, 17- Đại số 9), để giúp khắc sâu kiến thức và tránh một số sai

lầm thường mắc phải khi giải toán về căn bậc hai, giáo viên có thể cho học sinh chơi

theo luật chơi trên với các bài giải như sau:

a/ Rút gọn biểu thức: A 



2

x 2  2 x  1 ; x �1

x 1



Giải



A



2

x 2  2 x  1 ; x �1

x 1



A=



2

2

2

 x 1 

 x  1  2 . Vậy A = 2

x 1

x 1



Sai lầm ở đây là sai lầm khi áp dụng HĐT



A=



A 2 = |A| (Lời giải đúng là



2

2

2

x  1 =

x  1 Vậy A = 2 nếu x> -1 hoặc A = -2 nếu x< -1)



x 1

x 1

b/ Tìm x biết

16 x  16 - 9 x  9 + 4 x  4 + x  1 = 16 (*)

Giải:



Ta có : (*) � 4 x  1 -3 x  1 + 2 x  1 +

� 4 x  1 = 16 �



x  1 = 16



2

2

x  1 =4  ( x  1 ) = 4  16 =



( x  1) 2



�x  1  16

�x  15

��

x  1  16

x  17







 16  x  1 � �



Vậyx = 15; x = -17.

Sai lầm ở đây là khi áp dụng



 A



2



 A2 đã không nêu ĐK của biểu thức A ≥



0, đây là một lỗi mà học sinh rất hay mắc phải, nên trong quá trình giảng dạy GV

thường xuyên phải nhắc nhở HS.



















c/ Tìm x, biết: 4  17 .3x  3 4  17 .

Giải :

(4  17). 3 x  3(4  17)  3x< 3 (chia cả hai vế cho 4- 17 )



 x< 3 . Vậy x < 3 .

3

3



Sai lầm khi chia (hoặc nhân) cả hai vế của BĐT với cùng một âm mà khơng đổi

chiều BĐT.

d/ Tìm giá trị nhỏ nhất của : M = x + x

Giải: Ta có A= x +



x = (x+ x +



1

1

1

1

) - = ( x + )2 ≥ 4

4

2

4



1

4



Vậy min A = - .

Sai lầm ở đây là sau khi chứng minh được A ≥ nào (nếu làm tiếp ta thấy A = -



1

1

chưa chỉ ra A = - xảy ra khi

4

4



1

1

1

khi x = - vô lí) nên A = - khơng phải là GTNN.

4

2

4



(Lời giải đúng là: Để tồn tại x thì x ≥0, do đó A = x + x ≥ 0 hay GTNN của A = 0

khi và chỉ khi x = 0).

Vây trò chơi đã nhẹ nhàng giúp các em hiểu đúng, hiểu sâu kiến thức vừa

học,tránh những sai lầm thường mắc phải. Mức độ cao hơn có thể cho học sinh tự thiết

kế trò chơi theo luật chơi trên để tự chơi với nhau theo từng bài tập cụ thể.

2.3.6.Trò chơi số 6: “Sự sắp xếp ngẫu nhiên”

Trò chơi này được áp dụng sau khi học sinh học bài định lí trong chương trình

hình học lớp 7.Từ đó có thể áp dụng cho tất cả các bài có các định lí, tính chất trong

chương trình hình học từ lớp 7 trở đi.

Chuẩn bị: những mẫu giấy ghi sẵn từ “Nếu” hoặc từ “thì”.

Cách chơi: Chia làm 2 đội:

Đội 1: Điền nội dung sau chữ “nếu” ( nội dung liên quan đến các định lí, tính

chất đã học).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c/ -3x2 + x + 5 = 0

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×