Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Ngành nghề kinh doanh

6 Ngành nghề kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY

VINAMILK TRONG 3 NĂM 2016 -2018.

I, Tình hình nguồn vốn.

Theo kết quả báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 nhóm xin đưa

ra bảng tổng hợp nguồn vốn của cơng ty Vinamilk trong 3 năm qua như sau:

BẢNG NGUỒN VỐN CÔNG TY VINAMILK TRONG 3 NĂM

2016 – 2018.

ĐVT: Đồng

Chỉ

tiêu



Năm 2016



Năm 2017

Tỷ



Số tuyệt đối



trọn

g



Tỷ

Số tuyệt đối



(%)

Tổng

nguồ

n vốn

Vốn



29.378.656.325.46

4

22.405.949.288.58



CSH

Nợ



5



phải



6.972.707.036.879



trả



100



76,26



23,74



Năm 2018



trọn

g



Tỷ

Số tuyệt đối



(%)

34.667.318.837.49

7

23.873.057.813.86

1

10.794.261.023.63

6



100



68,86



31,14



g

(%)



37.366.108.654.17

9

26.271.369.291.92

7

11.094.739.362.25

2



Từ bảng tổng hợp nguồn vốn như trên, nhóm đã tính tốn và đưa ra sự

chênh lệch nguồn vốn giữa các năm như sau:



CHÊNH LỆCH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY VINAMILK

7



trọn



100



70,31



29,69



2016 – 2018.

Chênh lệch



Chỉ tiêu



Tổng nguồn

vốn

Vốn CSH

Nợ phải trả



Chênh lệch



2017 – 2016

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)



2018 – 2017

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)



554.411.449.300



1,89



269.878.981.700



0,78



207.912.373.100

455.499.076.200



0,92

6,53



239.831.147.800

30.047.833.860



1,01

0,27



CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY VINAMILK (2016 – 2018)



Năm 2016



Năm 2017



Vốn chủ sở

hữu

Nợ phải trả



23.74



3.2



Vốn chủ sở

hữu

Nợ phải trả



76.26

68.86



Năm 2018

Vốn chủ sở

hữu

Nợ phải trả



29.69

70.31



Nhận xét:



 Cùng với sự đầu tư ngày càng lớn mạnh của cơng ty thì nguồn vốn của

cơng ty cũng tăng trưởng mạnh qua các năm từ 2016 – 2018.

8



 Cơ cấu nguồn vốn của công ty thiên về Vốn chủ sở hữu.

 Trong giai đoạn 2016 – 2017, nợ phải trả tăng nhanh hơn tốc độ tăng

của Vốn chủ sở hữu. Trong giai đoạn 2017 – 2018, Nợ phải trả bình

qn có xu hướng giảm.

 Trong giai đoạn 2016 – 2018, Vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các

năm và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn.

 Có thể nhận thấy rằng, nếu trong giai đoạn 2016 – 2017, nợ phải trả tăng

nhanh hơn tốc độ tăng của Vốn chủ sở hữu, nhưng đến giai đoạn 2017 –

2018, Nợ phải trả bình qn có xu hướng giảm, điều này đã cho thấy công

ty Vinamilk ngày càng muốn tự chủ hơn về nguồn vốn thông qua việc

“Tăng vốn chủ và giảm nợ”, giúp làm giảm áp lực vay vốn.

 Vốn chủ sở hữu chiếm trung bình ở mức trên 70% cơ cấu nguồn vốn, điều

này làm cho uy tín tài chính của cơng ty trên thị trường tài chính cao, rủi

ro tài chính thấp, khả năng tự chủ tài chính cao, vì cơng ty chủ yếu sử

dụng nguồn vốn nội bộ từ bên trong, ít phụ thuộc vào nguồn vốn từ bên

ngồi.

 Chi phí sử dụng vốn của cơng ty cao, cơng ty ít sử dụng đòn bẩy tài chính,

điều này gây ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.



II,Tình hình tài sản.

Theo kết quả báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 nhóm xin đưa ra

bảng tình hình của công ty Vinamilk trong 3 năm qua như sau:



BẢNG TÌNH HÌNH TÀI SẢN CƠNG TY VINAMILK TRONG 3 NĂM

2016 – 2018.

ĐVT: Đồng

9



Chỉ

tiêu



Năm 2016



Năm 2017

Tỷ

trọn



Số tuyệt đối



g



Tỷ

Số tuyệt đối



(%)

Tổng

tài

sản

A,Tài

sản



28.123.204.344.79

4

17.801.341.382.40

8



NH

1.Hàn



100



63,29



Năm 2018



trọn

g



Tỷ

Số tuyệt đối



(%)

34.667.318.837.49

7

20.307.434.789.52

9



100



58,57



trọn

g

(%)



37.366.108.654.17

9

20.559.756.794.83

7



100



55,02



g tồn



4.098.729.148.422



-



4.021.058.976.634



-



5.525.845.959.354



-



kho

2.Tiền

3.Các



485.358.843.152



-



963.335.914.164



-



1.522.610.167.671



-



2.702.207.940.196



-



4.591.702.853.157



-



4.639.447.900.101



-



khoản

phải

thu

B,Tài

sản



10.321.862.962.38

6



DH



36,71



14.359.884.047.96

8



41,43



16.806.351.859.34

2



Từ bảng tổng hợp nguồn vốn như trên, nhóm đã tính tốn và đưa ra sự

chênh lệch nguồn vốn giữa các năm như sau:



CHÊNH LỆCH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY VINAMILK 2016 – 2018.

Chỉ tiêu



Chênh lệch

2017 – 2016

Số tuyệt đối

Tỷ trọng

10



Chênh lệch

2018 – 2017

Số tuyệt đối

Tỷ trọng



49,98



(%)

Tổng tài sản

Tài sản ngắn

hạn

Tài sản dài

hạn



6.544.114.492.703



(%)



23,27



269.878.981.700



0,78



250.609.340.700



1,41



25.232.200.530



0,12



403.802.108.600



3,91



244.646.781.100



1,70



CƠ CẤU TÀI SẢN NGẮN HẠN

Chỉ tiêu

A,Tài sản NH

1.Hàng tồn kho

2.Tiền

3.Các khoản phải

thu



Năm 2016

100%

23,02

2,72



Năm 2017

100%

19,8

4,74



Năm 2018

100%

26,87

7,41



74,26



75,46



65,72



Nhận xét:

 Tài sản của cơng ty có xu hướng tăng dần qua các năm, từ

28.123.204.344.794 đồng (năm 2016) lên 37.366.108.654.179 đồng (năm

2018) , trong đó cơng ty đầu tư cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

 Về tài sản ngắn hạn: Có thể nhận thấy rằng trong cơ cấu tài sản của cơng

ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu và trung bình trong 3 năm

là 59%, tỷ trọng đầu tư này là phù hợp với ngành sản xuất và chế biến sữa

với mức đầu tư vào phải thu khách hàng và khoản mục hàng tồn kho là

khá lớn.

 Hàng tồn kho liên tục tăng trong những năm gần đây, từ

4.098.729.148.422 đồng (năm 2016) lên đến 5.525.845.959.354 đồng

(năm 2018), hàng tồn kho tăng bởi vì nhu cầu sử dụng sữa của người dân

ngày càng tăng và với uy tín của Vinamilk rất nhiều khách hàng đã tìm

đến và đặt hàng với số lượng lớn, bằng chứng cho việc doanh thu thuần

của Vinamilk liên tục tăng qua các năm. Vì vậy, Cơng ty phải dự trữ một



11



lượng lớn hàng tồn kho là các loại sữa, lương thực thực phẩm để có thể

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường

 Các khoản phải thu tăng qua các năm cùng với sự tăng lên của doanh thu

thuần và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn.

Khoản phải thu tăng và doanh thu thuần tăng hằng năm cho thấy Công ty

đã nới lỏng tín dụng hơn, từ đó giữ được mối quan hệ làm ăn lâu dài với

người mua. Tuy nhiên, nếu để khách hàng nợ quá nhiều sẽ khiến công ty

gặp phải những rủi ro nhất định.

 Lượng tiền mặt của Công ty tăng đều qua các năm. Việc tăng lượng tiền

mặt như vậy sẽ giúp làm tăng tính thanh khoản của công ty.

 Tài sản dài hạn của công ty liên tục tăng qua các năm, từ

10.321.862.962.386 (năm 2016) lên đến 16.806.351.859.342 (năm 2018),

tăng 13,27%. Tài sản dài hạn của Công ty tăng do Công ty tiếp tục đầu tư

nhiều tài sản cố định và sửa chữa nâng cấp máy móc, thiết bị để tiếp tục

mở rộng quy mơ sản xuất kinh doanh, cụ thể trong năm 2017 công ty đã

đưa nhà máy sản xuất chuyên sản xuất sữa chua và sữa tươi ở Đà Nẵng

vào hoạt động vào tháng 6 năm 2017.

III,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo kết quả báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 nhóm xin đưa ra

bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vinamilk

trong 3 năm qua như sau:

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ

KINH DOANH

ĐVT: đồng.

Chỉ tiêu

Doanh thu



Năm 2016

Số tuyệt đối

43.932.164.892.42



Năm 2017

Số tuyệt đối

12.365.038.508.33



Năm 2018

Số tuyệt đối

13.015.322.214.89



BHVCCD



6



3



0



12



V

Giá vốn

hàng bán.

Lợi nhuận

thuần từ

HĐKD

Lợi nhuận

gộp về



22.522.706.121.32

6

10.953.787.932.59

6



21.286.420.259.88



BHVCCD



4



V

Lợi nhuận



11.066.936.634.60



trước thuế

Lợi nhuận

sau thuế



5

9.245.370.494.638



6.746.495.866.265



6.841.121.640.431



2.084.489.611.040



2.637.035.621.507



5.603.872.290.875



6.162.585.412.139



2.085.821.039.955



2.680.499.625.011



1.729.313.486.693



2.284.277.111.528



Từ bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh như trên, nhóm đã tính

tốn và đưa ra sự chênh lệch nguồn vốn giữa các năm như sau:



CHÊNH LỆCH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY VINAMILK 2016 – 2018.

Chỉ tiêu



Doanh thu



Chênh lệch



Chênh lệch



2017 – 2016

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)

(3.156.712.638.000)



2018 – 2017

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)



(71,75)



65.028.370.660



5,15



(1.577.612.026.000)



(70,04)



9.462.577.417



1,40



thuần từ



(8.869.298.322.000)



(80,97)



55.254.601.050



2,65



HĐKD

Lợi nhuận



(1.568.254.797.000)



(73,67)



55.871.312.130



0,1



BHVCCDV

Giá vốn hàng

bán.

Lợi nhuận



gộp về

13



BHVCCDV

Lợi nhuận

trước thuế

Lợi nhuận sau

thuế



(898.111.559.500)



(0,81)



59.467.858.510



0,3



(751.605.700.800)



(81,3)



55.496.362.480



32,09



TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2018.

ĐVT: Tỷ đồng.

Kế hoạch

Thực hiện



Năm 2016

42.676

43.932



Năm 2017

11.342

12.365



Năm 2018

12.942

13.015



TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2018.



50

45

40

35

30

Kế hoạch

Thực hiện



25

20

15

10

5

0

Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Nhận xét:

 Mặc dù doanh thu và lợi nhuận của cơng ty năm 2017 có giảm so với năm

2016 do biến động thị trường sữa trong nước, nhưng dến năm 2018 doanh

thu và lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại. Xu hướng tăng lại doanh thu

năm 2018 là do nhu cầu sữa ngày càng tăng.

14



 Doanh thu trung bình của Vinamilk trong năm 2018 tăng trưởng ở mức

25% đến 30%, trong đó 30% doanh thu của Vinamilk là xuất khẩu, 70%

doanh thu còn lại là của thị trường nội địa.

 Trong năm 2017, tốc độ tăng về giá vốn hàng bán chậm lại và có xu

hướng giảm so với năm 2016, do năm 2017 với tác động của cuộc khủng

hoảng kinh tế toàn cầu nên giá các loại sữa và nguyên liệu nhập khẩu có

xu hướng giảm, mặt khác năm 2017 nguồn cung về nguyên liệu sữa tươi

trong nước tăng nên giảm áp lực về nhập khẩu ngun liệu từ nước ngồi

cho cơng ty dẫn đến giá thành sản xuất tăng không mạnh.

 Lợi nhuận sau thuế của cơng ty năm 2017 có giảm, tuy nhiên đến năm

2018 đạt mức tăng trưởng khá cao với mức tăng so với năm 2017 là

32,09%.





Như vậy có thể nhận thấy rằng việc cân đối chi phí và doanh thu



của công ty trong 3 năm là vô cùng hiệu quả, đặc biệt là công tác quản lý

giá vốn hàng bán của cơng ty.

 Từ việc phân tích tình hình nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, ta thấy lợi nhuận tăng nhanh hơn nguồn vốn, điều này đã chứng tỏ

công ty Vinamilk trong 3 năm 2016 – 2018, hoạt động rất hiệu quả.

Hơn thế, tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận đó

là bằng chứng cho q trình hoạt động kinh doanh rất hiệu quả ở công ty.



15



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÌNH

HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY VINAMILK.

1.Kiến nghị về phương hướng giải pháp nâng cao hiệu quả HĐSXKD.

Củng cố và tiếp tục mở rộng hệ thống tiếp thị và phân phôi, mở thêm điểm

bán lẻ, nâng cao độ bao phủ và trang bị thêm phương tiện thiết bị bán hàng.

Đầu tư nâng cấp toàn diện các nhà máy và xây dựng nhà máy mới với

công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cáo năng lực sản xuất đáp

ứng nhu cầu thị trường.

Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trong nước và nước ngoài.

Đầu tư nghiên cứu và giới thiệu đến người tiêu dùng các sản phẩm có giá

trị dinh dưỡng cao hơn.

Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro nhằm giảm

thiểu các tổn thất có thể xảy ra cho cơng ty và cho cổ đông.

2.Kiến nghị về phương hướng sử dụng hiệu quả nguồn vốn và tài sản trong

cơng ty.

a.Nguồn vốn.

Mục tiêu, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp mỗi năm một khác

nhau.Vì vậy xây dựng một cơ cấu vốn linh động phù hợp theo mỗi kì kinh

doanh là tạo nền móng tài chính vững chắc cho doanh nghiệp.

Qua số liệu các năm 2016, 2017, 2018 ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn

có xu hướng giảm sút, vì thế cần có những biện pháp nhằm tăng cường khả năng

quay vòng vốn của cơng ty.

Một số chính sách huy động vốn hiệu quả:

 Chính sách huy động vốn tập trung: Nghĩa là cơng ty chỉ tập trung vào số

ít nguồn. Ưu điểm của chính sách này là chi phí hoạt động có thể giảm

song sẽ làm công ty phụ thuộc hơn vào một số chủ nợ.

 Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp: Đây là hình thức mua chịu mà các nhà

cung cấp lớn hơn bán chịu vốn.Hình thức này khá phổ biến, nó có thể sử

dụng với các doanh nghiệp khơng đủ khả năng vay ngân hàng.

16



 Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng: Đây là một trong những nguồn vốn

huy động hiệu quả.

b.Tài sản.

Đầu tư và sử dụng tài sản một cách hợp lý.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và kiểm kê tài sản trong công ty.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Ngành nghề kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×