Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

III,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tải bản đầy đủ - 0trang

V

Giá vốn

hàng bán.

Lợi nhuận

thuần từ

HĐKD

Lợi nhuận

gộp về



22.522.706.121.32

6

10.953.787.932.59

6



21.286.420.259.88



BHVCCD



4



V

Lợi nhuận



11.066.936.634.60



trước thuế

Lợi nhuận

sau thuế



5

9.245.370.494.638



6.746.495.866.265



6.841.121.640.431



2.084.489.611.040



2.637.035.621.507



5.603.872.290.875



6.162.585.412.139



2.085.821.039.955



2.680.499.625.011



1.729.313.486.693



2.284.277.111.528



Từ bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh như trên, nhóm đã tính

tốn và đưa ra sự chênh lệch nguồn vốn giữa các năm như sau:



CHÊNH LỆCH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY VINAMILK 2016 – 2018.

Chỉ tiêu



Doanh thu



Chênh lệch



Chênh lệch



2017 – 2016

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)

(3.156.712.638.000)



2018 – 2017

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)



(71,75)



65.028.370.660



5,15



(1.577.612.026.000)



(70,04)



9.462.577.417



1,40



thuần từ



(8.869.298.322.000)



(80,97)



55.254.601.050



2,65



HĐKD

Lợi nhuận



(1.568.254.797.000)



(73,67)



55.871.312.130



0,1



BHVCCDV

Giá vốn hàng

bán.

Lợi nhuận



gộp về

13



BHVCCDV

Lợi nhuận

trước thuế

Lợi nhuận sau

thuế



(898.111.559.500)



(0,81)



59.467.858.510



0,3



(751.605.700.800)



(81,3)



55.496.362.480



32,09



TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2018.

ĐVT: Tỷ đồng.

Kế hoạch

Thực hiện



Năm 2016

42.676

43.932



Năm 2017

11.342

12.365



Năm 2018

12.942

13.015



TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2016 – 2018.



50

45

40

35

30

Kế hoạch

Thực hiện



25

20

15

10

5

0

Năm 2016



Năm 2017



Năm 2018



Nhận xét:

 Mặc dù doanh thu và lợi nhuận của cơng ty năm 2017 có giảm so với năm

2016 do biến động thị trường sữa trong nước, nhưng dến năm 2018 doanh

thu và lợi nhuận của công ty đã tăng trở lại. Xu hướng tăng lại doanh thu

năm 2018 là do nhu cầu sữa ngày càng tăng.

14



 Doanh thu trung bình của Vinamilk trong năm 2018 tăng trưởng ở mức

25% đến 30%, trong đó 30% doanh thu của Vinamilk là xuất khẩu, 70%

doanh thu còn lại là của thị trường nội địa.

 Trong năm 2017, tốc độ tăng về giá vốn hàng bán chậm lại và có xu

hướng giảm so với năm 2016, do năm 2017 với tác động của cuộc khủng

hoảng kinh tế toàn cầu nên giá các loại sữa và nguyên liệu nhập khẩu có

xu hướng giảm, mặt khác năm 2017 nguồn cung về nguyên liệu sữa tươi

trong nước tăng nên giảm áp lực về nhập khẩu ngun liệu từ nước ngồi

cho cơng ty dẫn đến giá thành sản xuất tăng không mạnh.

 Lợi nhuận sau thuế của cơng ty năm 2017 có giảm, tuy nhiên đến năm

2018 đạt mức tăng trưởng khá cao với mức tăng so với năm 2017 là

32,09%.





Như vậy có thể nhận thấy rằng việc cân đối chi phí và doanh thu



của công ty trong 3 năm là vô cùng hiệu quả, đặc biệt là công tác quản lý

giá vốn hàng bán của cơng ty.

 Từ việc phân tích tình hình nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh, ta thấy lợi nhuận tăng nhanh hơn nguồn vốn, điều này đã chứng tỏ

công ty Vinamilk trong 3 năm 2016 – 2018, hoạt động rất hiệu quả.

Hơn thế, tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận đó

là bằng chứng cho q trình hoạt động kinh doanh rất hiệu quả ở công ty.



15



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI TÌNH

HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY VINAMILK.

1.Kiến nghị về phương hướng giải pháp nâng cao hiệu quả HĐSXKD.

Củng cố và tiếp tục mở rộng hệ thống tiếp thị và phân phôi, mở thêm điểm

bán lẻ, nâng cao độ bao phủ và trang bị thêm phương tiện thiết bị bán hàng.

Đầu tư nâng cấp toàn diện các nhà máy và xây dựng nhà máy mới với

công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cáo năng lực sản xuất đáp

ứng nhu cầu thị trường.

Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trong nước và nước ngoài.

Đầu tư nghiên cứu và giới thiệu đến người tiêu dùng các sản phẩm có giá

trị dinh dưỡng cao hơn.

Tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro nhằm giảm

thiểu các tổn thất có thể xảy ra cho cơng ty và cho cổ đông.

2.Kiến nghị về phương hướng sử dụng hiệu quả nguồn vốn và tài sản trong

công ty.

a.Nguồn vốn.

Mục tiêu, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp mỗi năm một khác

nhau.Vì vậy xây dựng một cơ cấu vốn linh động phù hợp theo mỗi kì kinh

doanh là tạo nền móng tài chính vững chắc cho doanh nghiệp.

Qua số liệu các năm 2016, 2017, 2018 ta thấy được hiệu quả sử dụng vốn

có xu hướng giảm sút, vì thế cần có những biện pháp nhằm tăng cường khả năng

quay vòng vốn của cơng ty.

Một số chính sách huy động vốn hiệu quả:

 Chính sách huy động vốn tập trung: Nghĩa là cơng ty chỉ tập trung vào số

ít nguồn. Ưu điểm của chính sách này là chi phí hoạt động có thể giảm

song sẽ làm công ty phụ thuộc hơn vào một số chủ nợ.

 Chiếm dụng vốn của nhà cung cấp: Đây là hình thức mua chịu mà các nhà

cung cấp lớn hơn bán chịu vốn.Hình thức này khá phổ biến, nó có thể sử

dụng với các doanh nghiệp khơng đủ khả năng vay ngân hàng.

16



 Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng: Đây là một trong những nguồn vốn

huy động hiệu quả.

b.Tài sản.

Đầu tư và sử dụng tài sản một cách hợp lý.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và kiểm kê tài sản trong công ty.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×