Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II,Tình hình tài sản.

II,Tình hình tài sản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ

tiêu



Năm 2016



Năm 2017

Tỷ

trọn



Số tuyệt đối



g



Tỷ

Số tuyệt đối



(%)

Tổng

tài

sản

A,Tài

sản



28.123.204.344.79

4

17.801.341.382.40

8



NH

1.Hàn



100



63,29



Năm 2018



trọn

g



Tỷ

Số tuyệt đối



(%)

34.667.318.837.49

7

20.307.434.789.52

9



100



58,57



trọn

g

(%)



37.366.108.654.17

9

20.559.756.794.83

7



100



55,02



g tồn



4.098.729.148.422



-



4.021.058.976.634



-



5.525.845.959.354



-



kho

2.Tiền

3.Các



485.358.843.152



-



963.335.914.164



-



1.522.610.167.671



-



2.702.207.940.196



-



4.591.702.853.157



-



4.639.447.900.101



-



khoản

phải

thu

B,Tài

sản



10.321.862.962.38

6



DH



36,71



14.359.884.047.96

8



41,43



16.806.351.859.34

2



Từ bảng tổng hợp nguồn vốn như trên, nhóm đã tính tốn và đưa ra sự

chênh lệch nguồn vốn giữa các năm như sau:



CHÊNH LỆCH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY VINAMILK 2016 – 2018.

Chỉ tiêu



Chênh lệch

2017 – 2016

Số tuyệt đối

Tỷ trọng

10



Chênh lệch

2018 – 2017

Số tuyệt đối

Tỷ trọng



49,98



(%)

Tổng tài sản

Tài sản ngắn

hạn

Tài sản dài

hạn



6.544.114.492.703



(%)



23,27



269.878.981.700



0,78



250.609.340.700



1,41



25.232.200.530



0,12



403.802.108.600



3,91



244.646.781.100



1,70



CƠ CẤU TÀI SẢN NGẮN HẠN

Chỉ tiêu

A,Tài sản NH

1.Hàng tồn kho

2.Tiền

3.Các khoản phải

thu



Năm 2016

100%

23,02

2,72



Năm 2017

100%

19,8

4,74



Năm 2018

100%

26,87

7,41



74,26



75,46



65,72



Nhận xét:

 Tài sản của cơng ty có xu hướng tăng dần qua các năm, từ

28.123.204.344.794 đồng (năm 2016) lên 37.366.108.654.179 đồng (năm

2018) , trong đó cơng ty đầu tư cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

 Về tài sản ngắn hạn: Có thể nhận thấy rằng trong cơ cấu tài sản của cơng

ty thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu và trung bình trong 3 năm

là 59%, tỷ trọng đầu tư này là phù hợp với ngành sản xuất và chế biến sữa

với mức đầu tư vào phải thu khách hàng và khoản mục hàng tồn kho là

khá lớn.

 Hàng tồn kho liên tục tăng trong những năm gần đây, từ

4.098.729.148.422 đồng (năm 2016) lên đến 5.525.845.959.354 đồng

(năm 2018), hàng tồn kho tăng bởi vì nhu cầu sử dụng sữa của người dân

ngày càng tăng và với uy tín của Vinamilk rất nhiều khách hàng đã tìm

đến và đặt hàng với số lượng lớn, bằng chứng cho việc doanh thu thuần

của Vinamilk liên tục tăng qua các năm. Vì vậy, Cơng ty phải dự trữ một



11



lượng lớn hàng tồn kho là các loại sữa, lương thực thực phẩm để có thể

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường

 Các khoản phải thu tăng qua các năm cùng với sự tăng lên của doanh thu

thuần và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn.

Khoản phải thu tăng và doanh thu thuần tăng hằng năm cho thấy Công ty

đã nới lỏng tín dụng hơn, từ đó giữ được mối quan hệ làm ăn lâu dài với

người mua. Tuy nhiên, nếu để khách hàng nợ quá nhiều sẽ khiến công ty

gặp phải những rủi ro nhất định.

 Lượng tiền mặt của Công ty tăng đều qua các năm. Việc tăng lượng tiền

mặt như vậy sẽ giúp làm tăng tính thanh khoản của công ty.

 Tài sản dài hạn của công ty liên tục tăng qua các năm, từ

10.321.862.962.386 (năm 2016) lên đến 16.806.351.859.342 (năm 2018),

tăng 13,27%. Tài sản dài hạn của Công ty tăng do Công ty tiếp tục đầu tư

nhiều tài sản cố định và sửa chữa nâng cấp máy móc, thiết bị để tiếp tục

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, cụ thể trong năm 2017 công ty đã

đưa nhà máy sản xuất chuyên sản xuất sữa chua và sữa tươi ở Đà Nẵng

vào hoạt động vào tháng 6 năm 2017.

III,Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo kết quả báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018 nhóm xin đưa ra

bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vinamilk

trong 3 năm qua như sau:

PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ

KINH DOANH

ĐVT: đồng.

Chỉ tiêu

Doanh thu



Năm 2016

Số tuyệt đối

43.932.164.892.42



Năm 2017

Số tuyệt đối

12.365.038.508.33



Năm 2018

Số tuyệt đối

13.015.322.214.89



BHVCCD



6



3



0



12



V

Giá vốn

hàng bán.

Lợi nhuận

thuần từ

HĐKD

Lợi nhuận

gộp về



22.522.706.121.32

6

10.953.787.932.59

6



21.286.420.259.88



BHVCCD



4



V

Lợi nhuận



11.066.936.634.60



trước thuế

Lợi nhuận

sau thuế



5

9.245.370.494.638



6.746.495.866.265



6.841.121.640.431



2.084.489.611.040



2.637.035.621.507



5.603.872.290.875



6.162.585.412.139



2.085.821.039.955



2.680.499.625.011



1.729.313.486.693



2.284.277.111.528



Từ bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh như trên, nhóm đã tính

tốn và đưa ra sự chênh lệch nguồn vốn giữa các năm như sau:



CHÊNH LỆCH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY VINAMILK 2016 – 2018.

Chỉ tiêu



Doanh thu



Chênh lệch



Chênh lệch



2017 – 2016

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)

(3.156.712.638.000)



2018 – 2017

Tỷ trọng

Số tuyệt đối

(%)



(71,75)



65.028.370.660



5,15



(1.577.612.026.000)



(70,04)



9.462.577.417



1,40



thuần từ



(8.869.298.322.000)



(80,97)



55.254.601.050



2,65



HĐKD

Lợi nhuận



(1.568.254.797.000)



(73,67)



55.871.312.130



0,1



BHVCCDV

Giá vốn hàng

bán.

Lợi nhuận



gộp về

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II,Tình hình tài sản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×