Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Lưới thức ăn: Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn.

* Lưới thức ăn: Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Ứng dụng thực tiễn:

- Nên nuôi các động vật ăn thực vật để hạn chế sự tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh

dưỡng.

- Trong môi trường chứa chất ô nhiễm là kim loại nặng thì không nên sử dụng các loài sinh vật

ở bậc dinh dưỡng cao làm thức ăn.

* Qui luật hình tháp sinh thái:

- Hình tháp sinh thái được biểu diễn bằng các hình chữ nhật có cùng chiều cao; còn chiều dài

phụ thuộc vào số lượng cá thể, sinh vật lượng, năng lượng của từng bậc dinh dưỡng.

- Có 3 loại hình tháp sinh thái: hình tháp số lượng, hình tháp sinh vật lượng và hình tháp năng

lượng.

- Qui luật hình tháp sinh thái: sinh vật mắt lưới nào càng xa vị trí của sinh vật sản xuất thì

có sinh khối trung bình càng nhỏ.

4.5. Chu trình sinh địa hố các chất

- Chu trình sinh địa hoá các chất là sự vận chuyển vật chất từ môi trường vào quần xã sinh vật, từ

sinh vật này sang sinh vật khác và cuối cùng lại trở về mơi trường.

- Chu trình sinh địa hố các chất được thực hiện trên cơ sở tự điều hoà của quần xã.

4.5.1. Chu trình Cacbon

- Đầu vào: Cây hấp thụ C dưới dạng chủ yếu là CO2.

- Chuyển hoá:

+ Thực vật sử dụng CO 2 để quang hợp tổng hợp các hợp chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động

sống của thực vật và là thức ăn của các sinh vật dị dưỡng khác.

+ Động vật hấp thụ C từ các hợp chất hữu cơ có trước.

- Đầu ra:

+ Quá trình hơ hấp ở sinh vật thải CO2.

+ Sinh vật khi chết bị phân huỷ tạo thành CO2.

+ Các phản ứng cháy (đun nấu, cháy rừng) thải nhiều CO2 vào mơi trường.

+ Việc sử dụng nhiên liệu hố thạch (than, xăng, dầu) thải lượng lớn CO2 vào khí quyển.

+ Một phần cacbon từ cơ thể sinh vật đi vào quá trình lắng đọng (đá vơi, than đá, dầu mỏ, khí

đốt).

- Thực trạng: Diện tích rừng suy giảm, hoạt động sản xuất của con người cần nhiều năng

lượng nên lượng khí CO2 khí quyển đang tăng lên.

- Hậu quả: Gây ra hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu.

- Biện pháp khắc phục:

+ Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng.

+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng, tìm ra nhiều nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo thay

thế năng lượng từ đốt than, đầu.

+ Đầu tư cơ sở vật chất, giáo dục người dân chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.5.2. Chu trình nitơ



30



- Đầu vào: Cây hấp thụ nitơ ở dạng NO 3- , NH4+ từ các nguồn cung cấp khác nhau như N 2 khí

quyển nhờ tia lửa điện trong sấm sét, vi khuẩn cố định nitơ, vi sinh vật tạo mùn, phân bón,...

- Chuyển hoá:

+ Ở thực vật: Cây hấp thụ nitơ ở dạng NO3- , NH4+ , vào trong cây NO3- bị khử nitrat thành

NH4+ , NH4+ là nguyên liệu tổng hợp axit amin, prôtêin.

+ Động vật sử dụng các hợp chất hữu cơ chứa nitơ từ đó tổng hợp các hợp chất hữu cơ chứa

nitơ của cơ thể.

- Đầu ra:

+ Phản ứng cháy hợp chất hữu cơ tạo thành khí N2.

+ Quá trình phân giải xác động, thực vật tạo thành hợp chất amon NH 4+ .

+ Trong đất diễn ra quá trình nitrit hố (NH4 - > NO2- ), nitrat hố (NO2- - > NO3- ), q trình

phản nitrat hố (NO3- - > N2).

* Ứng dụng thực tiễn:

- Cung cấp đầy đủ nitơ cho cây giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt.

- Tăng cường bón phân hữu cơ tạo mùn, làm tăng độ phì nhiêu cho đất.

- Trồng cây họ đậu để cải tạo đất.

- Thường xuyên vun xới đất để hạn chế hiện tượng phản nitrat hoá làm mất mát nitơ cho đất.

4.5.3. Chu trình nước

- Nước cung cấp cho hệ sinh thái dưới dạng nước mưa.

- Nước mưa rơi xuống biển, sông, ao, hồ, kênh,... Nước ngấm xuống đất trong các kẽ đất và

tạo thành mạch nước ngầm.

- Nước cung cấp cho quá trình quang hợp ở thực vật, duy trì các hoạt động sống của thực vật,

động vật.

- Nước trả lại cho mơi trường nhờ q trình bốc hơi nước từ bề mặt, thoát hơi nước ở thực vật,

phản ứng cháy, q trình hơ hấp, phân giải hợp chất hữu cơ,...

- Thực trạng tài nguyên nước:

+ Nguồn nước sạch sinh hoạt ngày càng khan hiếm do việc sử dụng lãng phí, nước bị ơ nhiễm.

+ Hiệu ứng nhà kính làm băng ở 2 cực tan gây ra nhiều thiên tai như lũ lụt, sóng thần,...

+ Hiệu ứng Elnino gây ra tình trạng khan hiếm nước bất thường.

- Biện pháp khắc phục:

+ Sử dụng tiết kiệm, sử dụng hiệu quả nguồn nước.

+ Bảo vệ ô nhiễm môi trường, hạn chế hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.

+ Xây dựng hồ dự trữ nước ngọt, xử lý các nguồn nước đã bị ô nhiễm.

4.6. Sinh quyển

- Sinh quyển là khoảng khơng gian có sinh vật cư trú, bao phủ bề mặt trái đất, sâu tới 100m

trong thạch quyển, toàn bộ thuỷ quyển tới đáy biển sâu trên 8km, lên cao tới 20km trong khí

quyển. Ước tính có tới hai triệu loài sinh vật cư trú trong sinh quyển.

CÂU HỎI MINH HOẠ

31



Câu 1 (ĐH 2010): Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử

dụng hệ sinh thái?

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

(5) Bảo vệ các lồi thiên địch.

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các lồi sâu hại.

A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (6). C. (2), (4), (5), (6).

D. (1), (3), (4), (5).

Câu 2 (ĐH 2010): Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên

là ở chỗ:

A. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

B. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao

hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

D. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng

lượng cho chúng.

Câu 3 (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong

quần xã sinh vật?

A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi lồi chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

C. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần lồi thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức

tạp.

D. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh

vật tự dưỡng.

Câu 4 (ĐH 2010): Trong chu trình sinh địa hố, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật



+

sau đây có khả năng biến đổi nitơ ở dạng NO3 thành nitơ ở dạng NH 4 ?

A. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất.

B. Thực vật tự dưỡng.

C. Vi khuẩn phản nitrat hoá.

D. Động vật đa bào.

Câu 5 (ĐH 2010): Trong một hệ sinh thái,

A. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi

trường và không được tái sử dụng.

B. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi

trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.

C. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh

dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.

D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh

dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.

Câu 6 (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sản lượng sinh vật sơ cấp tính (sản

lượng thực tế để ni các nhóm sinh vật dị dưỡng)?

A. Sản lượng sơ cấp tinh bằng sản lượng sơ cấp thô trừ đi phần hô hấp của thực vật.

B. Những hệ sinh thái có sức sản xuất cao nhất, tạo ra sản lượng sơ cấp tinh lớn nhất là các

hoang mạc và vùng nước của đại dương thuộc vĩ độ thấp.

C. Những hệ sinh thái như hồ nông, hệ cửa sông, rạn san hô và rừng ẩm thường xanh nhiệt đới

thường có sản lượng sơ cấp tinh thấp do có sức sản xuất thấp.

32



D. Trong sinh quyển, tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái dưới

nước lớn hơn tổng sản lượng sơ cấp tinh được hình thành trong các hệ sinh thái trên cạn.

Câu 7 (ĐH 2011): Khi nói về chu trình sinh địa hóa nitơ, phát biểu nào sau đây khơng đúng?

A. Một lồi vi khuẩn, vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ từ khơng khí.

B. Động vật có xương sống có thể hấp thụ nhiều nguồn nitơ như muối amôn (NH + 4), nitrat

(NO3).

C. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng muối, như muối (NH+ 4), nitrat (NO3).

D. Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể phân hủy nitrat (NO3) thành nitơ phân tử (N2).

Câu 8 (ĐH 2011): Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng.

B. Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi

dưới tác động của con người.

C. Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái

trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước.

D. Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh

vật sản xuất.

Câu 9 (ĐH 2011): Cho các khu sinh học (biôm) sau đây:

(1) Rừng rụng lá ôn đới.

(2) Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga).

(3) Rừng mưa nhiệt đới.

(4) Đồng rêu hàn đới.

Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo lần lượt là:

A. (3), (1), (2). (4). B. (4), (2), (1), (3). C. (4), (3), (1), (2).

D. (4), (1), (2), (3).

Câu 10 (ĐH 2012): Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là

đúng?

A. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vơ cơ.

B. Tất cả các lồi vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất

hữu cơ thành các chất vơ cơ.

C. Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

D. Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn.

Câu 11 (ĐH 2012): Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ

môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?

A. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

B. Sinh vật phân giải.

C. Sinh vật sản xuất.

D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Câu 12 (ĐH 2012): Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự

nhiên là:

A. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do

có sự

can thiệp của con người.

B. Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ

sinh thái tự nhiên.

C. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được

con người bổ sung thêm các loài sinh vật.

D. Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống

mở.

Câu 13 (ĐH 2012): Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là

33



A. nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bơng.

B. khu hệ động vật khá đa dạng nhưng khơng có lồi nào chiếm ưu thế.

C. khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế.

D. kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nơi có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều.

Câu 14 (ĐH 2013): Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây khơng

đúng?

A. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vơ cơ.

B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

C. Các lồi động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

Câu 15 (ĐH 2013): Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh

học là:

A. Đồng rêu hàn đới  Rừng mưa nhiệt đới  Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo

mùa).

B. Đồng rêu hàn đới  Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) Rừng mưa nhiệt

đới

C. Rừng mưa nhiệt đới  Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa)  Đồng rêu hàn

đới

D. Rừng mưa nhiệt đới  Đồng rêu hàn đới  Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo

mùa)

Câu 16 (ĐH 2013): Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất

qua

A. quá trình bài tiết các chất thải.

B. hoạt động quang hợp.

C. hoạt động hô hấp.

D. quá trình sinh tổng hợp các chất.

Câu 17 (ĐH 2013): Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây khơng đúng?

A. Tháp năng lượng ln có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.

B. Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối

C. Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu

thụ mình.

D. Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh

vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất.

Câu 18 (ĐH 2013): Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức

ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.

Hiệu suất sinh tháo giữa bật dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bật dinh dưỡng

cấp 4 với bật dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

A. 9% và 10%

B. 12% và 10%

C. 10% và 12%

D. 10% và 9%

Câu 19 (ĐH 2014): Để khắc phục tình trạng ơ nhiễm mơi trường hiện nay, cần tập trung vào các

biện pháp nào sau đây?

(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ơ nhiễm môi trường

34



(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người

(5) Tăng cường khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản

A. (1), (3), (5).

B. (3), (4), (5).

C. (2), (3), (5).

D. (1), (2), (4).

Câu 20 (ĐH 2014): So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại,

biện pháp sử dụng lồi thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?

(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.

(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.

(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.

(4) Không gây ô nhiễm môi trường.

A. (2) và (3).

B. (1) và (2).

C. (1) và (4).

D. (3) và (4).

Câu 21 (THPTQG 2015): Để góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, cần gia tăng loại khí nào sau

đây trong khí quyển?

A. Khí nitơ.

B. Khí heli.

C. Khí cacbon đioxit.

D. Khí neon.

Câu 22 (THPTQG 2015): Sơ đồ bên mơ tả một số giai

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Giai đoạn a do vi khuẩn nitrat hoá thực hiện.

(2) Giai đoạn (b), và (c) đều do vi khuẩn nitrit

hoá thực hiện.

(3) Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nitơ cung

cấp cho cây sẽ giảm.

(4) Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định đạm thực

hiện.



đoạn của chu trình nitơ trong tự nhiên.

NO3(a) (d)



(c)



Hợp chất hữu N2

NO2cơ chứa nitơ

(b)

NH4+

Một số giai đoạn của chu trình nitơ



A. 1.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 23. Cho các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D. Sinh khối ở mỗi

bậc là:

A = 200kg/ha; B = 5000 kg/ha; C = 1000 kg/ha; D = 50 kg/ha

Tháp sinh khối trên minh họa cho

A. hệ sinh thái dưới nước

B. hệ sinh thái đồng ngô.

C. hệ sinh thái trên cạn.

D. hệ sinh thái rừng nhiệt đới.

Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Sản lượng sinh vật sơ cấp của thực vật nổi, cao hơn so với thực vật ở lớp nước sâu

B. Sản lượng sinh vật sơ cấp của thực vật nổi ở vùng nhiệt đới, cao hơn nhiều so với vùng ôn

đới

C. Sản lượng sinh vật sơ cấp của đồng cỏ cao hơn nhiều so với rừng mưa nhiệt đới vì nhận

được ánh sáng nhiều, quang hợp với hiệu suất cao hơn

D. So với các sa van, đồng rêu đới lạnh có sản lượng sinh vật sơ cấp thấp hơn.

Câu 25. Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn,

dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90%, do

1. phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

2. một phần do sinh vật không sử dụng được, rơi rụng

35



3. một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết

4. một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.

Đáp án đúng là

A. 1,2,4.

B. 1,3,4.

C. 2,3,4.

D. 1,2,3.

Câu 26: Hai loài trùng lên nhau một phần ổ sinh thái, không thể chung sống với nhau, do:

(1). Trong sinh cảnh chung một loài có thêm nơi ở mới.

(2). Chúng có thể rút về vùng cực thuận của mình.

(3). Một lồi ở bậc phân loại cao, nhưng rất mẫn cảm với sự biến đổi của mơi trường, còn lồi

kia ở bậc phân loại thấp có “sức ì” lớn.

(4). Một trong 2 lồi có khả năng phân hoá cơ quan bắt mồi để chuyển sang khai thác nguồn

thức ăn mới.

Tổ hợp các giải thích đúng là:

A. 1,2,4.

B. 2,3.

C. 1,3.

D. Khơng có ý nào đúng.

Câu 27: Những khẳng định nào là đúng ?

1. Một số vi khuẩn tự đưỡng thu năng lượng qua oxi hoá NH4+ thành NO2- hoặc NO2- -> NO32. Một số vi khuẩn tự dưỡng thu năng lượng qua khử NO2- hoặc NO33. Tảo lam cố định ni tơ có thể sử dụng nitơ khơng khí (N2).

4. Đại dương như một hệ đệm, làm ổn định nồng độ CO2 khơng khí.

5. Rạn San hô và rừng mưa nhiệt đới là những hệ sinh thái rất có độ đa dạng sinh học cao.

Tổ hợp câu trả lời đúng là:

A. 3, 4 và 5

B. 2, 3, 4 và 5

C. 1, 4 và 5

D. 1, 3, 4 và 5.

Câu 28: Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao năng suất là tăng lượng chất dinh dưỡng

chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Người ta cần phải làm gì để thực hiện biện pháp đó?

Câu 29: Một hệ sinh thái rừng nhiệt đới có các sinh vật chủ yếu: cây gỗ lớn, vi khuẩn, cây bụi, cỏ,

nai, sâu xanh ăn lá cây, địa y, hổ, thú nhỏ ăn sâu, nấm, rắn, bọ ngựa.

a. Hãy vẽ lưới thức ăn.

b. Trong lưới thức ăn đó sâu xanh là sinh vật ít chịu tác động của sự biến đổi môi trường, trong

khi bọ ngựa và thú nhỏ ăn sâu rất dễ bị tác động. Hãy giải thích vì sao?

HD: Nhìn vào lưới thức ăn ta thấy, sâu xanh là lồi có thể ăn thức ăn từ 3 mắt xích: lá cây gỗ lớn,

cỏ, lá cây bụi. Thú nhỏ hoặc bọ ngựa chỉ có một loại thức ăn là sâu xanh ăn lá cây. Khi môi

trường bị thay đổi bới yếu tố nào đó làm cho sâu bị chết thì thú nhỏ ăn sâu bọ và bọ ngựa sẽ bị

thiếu thức ăn, khơng có thức ăn thay thế.

Câu 30: Một bãi cỏ chăn nuôi được mặt trời cung cấp 19500kcalo/m 2/ngày, trong đó phần năng

lượng được động vật sử dụng chỉ là 57000 kcalo. Do không bảo vệ tốt, một số động vật khác tới

ăn cỏ và sử dụng mất 3000kcalo. Gia súc sử dụng phần còn lại, trong số này mất đi 800kcalo cho

hô hấp và 1600 kcalo cho bài tiết, cuối cùng người chỉ sử dụng phần năng lượng trong gia súc.

a. hãy vẽ tháp năng lượng trong HST nói trên gồm 3 thành phần: cỏ, gia súc, người.

b. Tính hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ cấp 1 và cấp 2.

Câu 31: Trong một đồng cỏ khi có động vật ăn cỏ thì nhóm thực vật Một lá mầm hay thực vật Hai

lá mầm chiếm ưu thế. Khi loại bỏ động vật ăn cỏ thì nhóm thực vật nào chiếm ưu thế. Giải

thích?

36



HD: Khi có động vật ăn cỏ, cây Một lá mầm chiếm ưu thế: động vật ăn cỏ gặm sát mặt đất nên ăn

cả chồi nách sát mặt đất của cây Hai lá mầm nên chúng khó khơi phục; thực vật Một lá mầm

có mơ phân sinh lóng dưới mặt đất nên vẫn phát triển được.

- Khi loại bỏ động vật ăn cỏ, cây Hai lá mầm chiếm ưu thế vì cây Hai lá mầm có cả sinh

trưởng thứ cấp và sinh trưởng sơ cấp nên chúng phát triển mạnh, chiếm ưu thế.



CHƯƠNG 5. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

5.1. Nguồn tài nguyên không tái sinh và tái sinh

* Tài ngun khơng tái sinh

- Khống sản là nguyên liệu tự nhiên, có nguồn gốc hữu cơ hoặc vơ cơ, phần lớn nằm trong

đất. Khống sản có 2 loại:

- Khống sản nhiên liệu: Than đá (có nguồn gốc từ xác cây hố đá), dầu mỏ và khí cháy (có

nguồn gốc từ động vật hoặc các chất hữu cơ phân hủy dở dang ở trong đất). Ngoài ra, trong sinh

quyển còn có năng lượng ánh sáng mặt trời, gió, sóng biển, thuỷ triều.

- Khống sản ngun liệu: gồm có vàng, đồng, thiếc, chì, nhơm...

=>Việc khai thác tận lực khoáng sản đang đặt ra nguy cơ tài nguyên cạn kiệt và ô nhiễm môi

trường ngày càng tăng.

* Tài nguyên tái sinh:

- Rừng và lâm nghiệp: Ngoài việc cung cấp gỗ, rừng còn có tác dụng rất lớn trong việc điều

hoà lượng nước trên mặt đất: làm tăng độ ẩm khơng khí, làm giảm lượng nước chảy, hạn chế lũ

lụt, hạn chế xói mòn.

- Đất và nơng nghiệp: là nơi sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người và gia súc. Đất

còn là nơi để xây nhà, xây dựng các khu công nghiệp, làm đường xá...

- Tài nguyên thuỷ sản: là tài nguyên sinh vật biển và nước ngọt có giá trị kinh tế cao.

- Con người đã và đang khai thác bừa bãi các nguồn tài nguyên tái sinh, làm cho rừng và đất

ngày càng bị thu hẹp, thối hố, nhiều lồi động vật, tài ngun thuỷ sản bị đánh bắt quá mức (cá

voi, cá heo, cá ngừ, cá thu, tôm hùm...) đã trở nên hiếm.

5.2. Tác động của con người và hậu quả của nó đối với sinh quyển.

* Tác động của con người tới sinh quyển

- Trong suốt thời gian tồn tại và phát triển, con người đã thường xuyên tác động trực tiếp tới

thiên nhiên và cải biến môi trường sống. Những hoạt động đó đã ảnh hưởng tới khí hậu, từ đó tác

động mạnh tới sinh quyển.

- Sự gia tăng dân số cùng với cơng nghiệp hố đã làm ảnh hưởng trước tiên là diện tích rừng

và đất trồng và làm tăng ơ nhiễm môi trường sống.

37



5.3. Vấn đề ô nhiễm môi trường

- Khái niệm: Ơ nhiễm là sự làm thay đổi khơng mong muốn, tính chất vật lý, hố học, sinh

học của khơng khí, đất, nước của mơi trường sống, gây tác động nguy hại tức thời hoặc

trong tương lai đến sức khỏe và đời sống con người, làm ảnh hưởng đến q trình sản xuất,

đến các tài sản văn hố và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ của con người.

- Các chất gây ơ nhiễm:

+ Các khí cơng nghiệp phổ biến.

+ Thuốc trừ sâu và chất độc hoá học.

+ Thuốc diệt cỏ.

+ Các yếu tố gây đột biến.

5.4. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

* Bảo vệ môi trường:

- Bảo vệ môi trường: là những hành động có ý thức để giữ gìn sự ngun vẹn, ổn định của

môi trường trong sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Luật bảo vệ môi trường bao gồm các qui định về việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

và môi trường, ngăn chặn các tác động tiêu cực, phục hồi các tổn thất, không ngừng cải thiện tiềm

năng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh

thần của nhân dân. Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là biện pháp hết sức quan trọng.

* Sự phát triển bền vững:

- Sự phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu hiện tại nhưng không làm hại

khả năng đảm bảo nhu cầu cho các thế hệ mai sau, có thể cải thiện chất lượng cuộc sống trong

phạm vi có thể chấp nhận được.

- Sự phát triển không tàn phá môi trường, trong đó mọi người phải ln ln kết hợp lợi ích

cá nhân với lợi ích cộng đồng (lợi ích quốc gia, quốc tế) để bảo vệ môi trường và nâng cao chất

lượng cuộc sống cho mọi người.

* Biện pháp phát triển bền vững:

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo nguyên tắc 3R (Reduce – Reuse – Recycle).

- Tăng cường nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng thay thế, năng lượng vĩnh cửu.

- Tăng cường cải tạo đất, bảo vệ rừng, bảo vệ hệ sinh thái biển.

- Khai thác tài nguyên hợp lý đi đôi với việc bảo vệ, tái tạo.

- Bảo vệ môi trường.

- Đảm bảo an ninh lương thực.

- Phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, hải đảo tạo điều kiện an tâm cho người dân bảo vệ rừng,

thấy được vai trò của rừng đối với cuộc sống người dân.

- Tăng cường xây dựng và thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học.

- Tăng cường hợp tác quốc tế với những vấn đề toàn cầu như vấn đề năng lượng, biến đổi khí

hậu, nghèo đói, dịch bệnh,...

CÂU HỎI MINH HOẠ

Câu 1 (ĐH 2011): Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?

38



A. Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều.

B. Địa nhiệt và khoáng

sản.

C. Năng lượng mặt trời và năng lượng gió. D. Đất, nước và vi sinh vật.

Câu 2 (ĐH 2013): Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào

sau đây là không đúng ?

A. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không

tái sinh

B. Con người phải tự nâng cao nhận thức về sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên

C. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học

D. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống

Câu 3 (ĐH 2014): Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp

phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy.

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 4 (THPTQG 2015): Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn, chống ngập mặn cho đất.

(5) Tăng cường khai thác than đá, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên

nhiên?

A. 5.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 5: Để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, có thể tiến hành nhiều biện pháp như:

- Trồng rừng;

- Khai hoang, mở rộng đất canh tác;

- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên;

- Hạn chế tăng dân số;

- Xử lí rác thải;

- Phân bố dân cư,...

Tuy nhiên, do nhiều điều kiện khó khăn mà không thể tiến hành đồng bộ các biện pháp trên

mà cần chọn một biện pháp để thực hiện trước. Theo em, ta nên chọn biện pháp nào thực hiện

trước để nếu thực hiện tốt thì biện pháp đó sẽ ảnh hưởng tích cực đến các biện pháp khác. Giải

thích lí do chọn biến pháp đó?

Câu 6:

a. Hãy vẽ các mũi tên biểu thị mối quan hệ giữa 3 vấn đề dưới đây:

Khai thác

tài ngun

q mức



Dân số tăng cao



Ơ nhiễm mơi trường

39



b. Các biện pháp phát triển bền vững như thế nào?

Câu 7: Cho tới năm 2012, mỗi người dân ăn nhiều hơn năm 1997 khoảng 42% thịt. Cùng với sự

gia tăng dân số, điều đó có nghĩa là lượngthịt được tiêu thụ sẽ tăng từ 111 lên 213 triệu tấn trong

năm 2020.

a. Những con số trên giúp em nhận thức được vấn đề gì trên quan điểm sinh học.

b. Theo em có các gì để đảm bảo chất lượng cuộc sống và môi trường phát triển bền vững?



C. KẾT LUẬN

- Tuỳ đối tượng học sinh mà có thể xây dựng chuyên này đề với thời lượng từ 12-15 tiết.

- Cần tăng cường các câu hỏi theo định huớng phát triển năng lực học sinh, rèn cho học sinh

các kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.

- Tuỳ đối tượng học sinh mà tổ chức dạy học chuyên đề bám sát với chuẩn kiến thức kĩ năng,

đáp ứng mục tiêu thi THPT Quốc gia cho học sinh.

- Sử dụng chuyên đề này dạy ôn thi THPT Quốc gia cho học sinh THPT Lê Xoay đã đem lại

kết quả tốt.

- Năm học 2014-2015 điểm trung bình mơn Sinh học của học sinh Lê Xoay thi khá cao, đứng

thứ 3 tồn tỉnh, có nhiều học sinh đạt điểm cao khối B.

- Từ thực tiễn giảng dạy hàng năm cần có những bổ sung kịp thời theo xu hướng thi cử của Bộ

Giáo dục và Đào tạo.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Lưới thức ăn: Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×