Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định. Quần xã này vốn tương đối ổn định nhưng do thay đổi lớn về ngoại cảnh làm thay đổi hẳn cấu trúc quần xã sinh vật.

- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định. Quần xã này vốn tương đối ổn định nhưng do thay đổi lớn về ngoại cảnh làm thay đổi hẳn cấu trúc quần xã sinh vật.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Câu 1 (ĐH 2010): Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất khơng có hại cho các loài

tham gia ?

A. Một số loài tảo biển nở hoa và các lồi tơm, cá sống trong cùng một môi trường.

B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

C. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

D. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

Câu 2 (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây khơng đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong

quần xã sinh vật?

A. Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh

cảnh.

B. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của

q trình tiến hóa.

C. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

D. Trong tiến hóa, các lồi gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái

của mình.

Câu 3 (ĐH 2011): Cho các giai đoạn của diễn thể ngun sinh:

(1)- Mơi trường chưa có sinh vật.

(2)- Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

(3)- Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

(4)- Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau:

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự:

A. 1, 3, 4, 2

B. 1, 4, 3, 2

C. 1, 2, 4, 3

D. 1, 2, 3, 4

Câu 4 (ĐH 2011): Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng

mưa nhiệt đới là đúng?

A. Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các lồi động vật khơng phân bố theo tầng.

B. Các lồi thực vật hạt kín khơng phân bố theo tầng còn các lồi khác phân bố theo tầng.

C. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân bố theo tầng của các loài động vật.

D. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.

Câu 5 (ĐH 2011): Cho các ví dụ:

(1)- Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng mơi trường.

(2)- Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(3)- Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4)- Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là.

A.(1) và (4).

B.(2) và (3).

C. (3) và (4).

D. (1) và (2).

Câu 6 (ĐH 2011): Trong cùng một thủy vực, người ta thường ni ghép các lồi cá khác nhau,

mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc ni ghép các lồi cá

khác nhau này là

A. tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các lồi.

B. tăng tính cạnh tranh giữa các lồi do đó thu được năng suất cao hơn.

C. tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

D. giảm áp lực cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.

Câu 7 (ĐH 2011): Trong quần xã sinh vật. lồi chủ chốt là



22



A. lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát

triển của quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã.

B. loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là lồi có số lượng nhiều hơn hẳn các lồi khác và có

vai trò quan trọng trong quần xã.

C. một hoặc vài lồi nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm sốt và

khống chế sự phát triển của lồi khác, duy trì sự ổn định của quần xã.

D. lồi có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng

mức đa dạng của quần xã.

Câu 8 (ĐH 2012): Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.

B. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.

C. Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.

D. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một lồi.

Câu 9 (ĐH 2012): Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống

nhau ở đặc điểm nào sau đây?

A. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

B. Loài bị hại ln có số lượng cá thể nhiều hơn lồi có lợi.

C. Lồi bị hại ln có kích thước cá thể nhỏ hơn lồi có lợi.

D. Đều làm chết các cá thể của lồi bị hại.

Câu 10 (ĐH 2012): Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau

đây khơng đúng?

A. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh

tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của mơi trường.

B. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều

kiện sống thuận lợi.

C. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực

vật mà không gặp ở động vật.

Câu 11 (ĐH 2012): Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau

đây có tổng sinh khối lớn nhất?

A. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

C. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

D. Sinh vật sản xuất.

Câu 12 (ĐH 2012): Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong q trình diễn thế nguyên

sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?

A. Ổ sinh thái của mỗi loài ngày càng được mở rộng.

B. Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.

C. Tính đa dạng về loài tăng.

D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.

Câu 13 (ĐH 2013): Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

A. Tầm gửi và cây thân gỗ

B. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

C. Cỏ dại và lúa

D. Giun đũa và lợn

Câu 14 (ĐH 2013): Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô  Sâu ăn lá ngô  Nhái  Rắn hổ mang 

Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau,

vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là

A. Sâu ăn lá ngơ, nhái, rắn hổ mang

B. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái

23



C. Nhái , rắn hổ mang , diều hâu

D. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu

Câu 15 (ĐH 2013): Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu

hướng

A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

B. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

Câu 16 (ĐH 2013): Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Quần xã càng đa dạng về thành phần lồi thì thức ăn càng đơn giản.

B. Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C. Trong một chuỗi thức ăn, mỗi lồi có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau

D. Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

Câu 17 (ĐH 2014): Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật

sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ

giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.

B. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

C. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.

D. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.

Câu 18 (ĐH 2014): Khi nói về mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con

mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn con mồi

B. Mối quan hệ sinh vật chủ - sinh vật kí sinh là nhân tố duy nhất gây ra hiện tượng khống chế

sinh học.

C. Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ

D. Sinh vật kí sinh bao giờ cũng có số lượng cá thể ít hơn sinh vật chủ.

Câu 19 (ĐH 2014): Một quần xã có các sinh vật sau:

(1) Tảo lục đơn bào (2) Cá rô

(3) Bèo hoa dâu

(4) Tôm

(5) Bèo Nhật Bản

(6) Cá mè trắng

(7) Rau muống

(8) Cá trắm cỏ

Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là

A. (1), (2), (6), (8).

B. (2), (4), (5), (6).

C. (3), (4), (7), (8).

D. (1), (3), (5), (7).

Câu 20 (ĐH 2014): Lưới thức ăn của một quần xã sinh vật trên cạn được mơ tả như sau: Các lồi

cây là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn hạt, cơn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và một

số lồi động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim

sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn,

thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Phân tích lưới thức ăn trên cho thấy:

A. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

B. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và

rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.

C. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 2, cũng có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3.

D. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái

trùng nhau hồn tồn.

Câu 21 (ĐH 2014): Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

24



A. Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.

B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

C. Quần xã càng đa dạng về thành phần lồi thì lưới thức ăn càng đơn giản.

D. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi

lồi.

Câu 22 (THPTQG 2015): Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A. Diễn thế inh thái thức sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

B. Trong diễn thế sinh thái, song song với với quá trình biến đổi của quần xã là các biến đổi về

điều kiện tự nhiên của môi trường.

C. Sự cạnh trnah giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế

sinh thái.

D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với

sự biến đổi của môi trường.

Câu 23 (THPTQG 2015): Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một

quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.

B. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.

C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

D. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loài con mồi nhất định làm thức ăn.

Câu 24 (THPTQG 2015): Cho sơ đò minh hoạ lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài

sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Cho kết luận sau về lưới thức ăn này:

B C

A

E

H

C

F

(1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.

(2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau.

(3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.

(4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì lồi D sẽ mất đi.

(5) Nếu số lượng cá thể lồi C giảm thì số lượng cá thể lồi F giảm.

(6) Có 3 lồi thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5.

Phương án trả lời đúng là

A. (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.

B. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.

C. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai

D. (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.

Câu 25: Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả

vào đó một số lồi cá ăn động vật nổi muốn để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì

dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do:

A. Cá gây xao động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo.

B. Cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo.

C. Cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm môi trường.

25



D. Cá khai thác quá mức đàn động vật nổi.

Câu 26: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì:

A. Mơi trường nước khơng bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nóng.

B. Hệ sinh thái dưới nước có đa dạng sinh học cao hơn.

C. Mơi trường nước có nhiệt độ ổn định.

D. Mơi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.

Câu 27: Trong một ao, người ta có thể ni kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ,

trắm đen, trơi, chép,....vì:

A. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.

B. Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.

C. Tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.

D. Mỗi lồi có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

Câu 28: Hai loài ếch cùng sống trong một hồ nước, số lượng của lồi A giảm chút ít, còn số

lượng lồi B giảm đi rất nhanh. Điều đó chứng minh cho mối quan hệ:

A. Hội sinh.

B. Con mồi vật dữ.

C. Cạnh tranh.

D. Ức chế cảm nhiễm.

Câu 29: Trong một bể nuôi, Hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một lồi ưa sống nơi

thống đãng, còn một lồi thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nỏi trong nước. Chúng cạnh

tranh gay gắt với nhau về thức ăn.Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để :

A. Tăng hàm lượng ôxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong.

B. Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể ni.

C. Giảm sự cạnh tranh của 2 lồi.

D. Bổ sung lượng thức ăn

cho cá.

Câu 30: Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau, con

người ở hệ sinh thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất?

A. Tảo đơn bào - động vật phù du - cá - người.

B. Tảo đơn bào - cá người.

C. Tảo đơn bào - giáp xác - cá - người.

D. Tảo đơn bào - động vật

phù du - giáp xác - cá - người.

Câu 31: Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa

nhiệt đới là đúng?

A. Các lồi thực vật phân bố theo tầng còn các lồi động vật khơng phân bố theo tầng

B. Các lồi thực vật hạt kín khơng phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng

C. Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân bố theo tầng của các loài động vật

D. Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.

Câu 32: Trong cùng một thủy vực, người ta thường ni ghép các lồi cá khác nhau, mỗi loài chỉ

kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc ni ghép các lồi cá khác nhau

này là

A. tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các lồi.

B. tăng tính cạnh tranh giữa các lồi do đó thu được năng suất cao hơn.

C. tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

D. hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.

Câu 33: Nhận xét sau đúng hay sai, giải thích?



26



a. Một quần xã có số lượng lồi sinh vật càng nhiều, lưới thức ăn có nhiều chuỗi thức ăn khác

nhau liên hệ tương hỗ với nhau thì tính ổn định của quần xã đó càng cao.

b. Trong một quần xã, nếu một loài bị biến mất sẽ kéo theo ít nhất một lồi cũng bị biến mất.

c. Nhận xét trên có ý nghĩa như thế nào khi chúng ta tăng cường bảo vệ tính đa dạng sinh học?

Câu 34: Trên một hòn đảo có 2 lồi thú là chói sói và thỏ; số lượng thỏ bị khống chế bởi số lượng

chó sói. Nếu di chuyển tất cả chó sói rời khỏi đảo và thay cừu vào ni ở đó thì sau một thời gian

số lượng thỏ và cừu sẽ thay đổi như thế nào. Nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó?

Câu 35: Trong quần xã những lồi có tiềm năng sinh học có những đặc điểm gì?

HD: Lồi có tiềm năng sinh học cao trong quần xã có những đặc điểm:

- Khai thác nguồn sống hiệu quả, kích thước cơ thể nhỏ nên sử dụng ít nguồn sống nhưng hiệu

suất sử dụng nguồn sống cao.

- Sinh sản nhanh do tuổi thành thục sớm, đẻ nhiều lứa/năm và nhiều con/lứa.



27



CHƯƠNG 4. HỆ SINH THÁI VÀ SINH QUYỂN

4.1. Khái niệm

- Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh, tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và khu

vực sống của quần xã (sinh cảnh). Sự tác động qua lại giữa quần xã và sinh cảnh tạo nên những

mối quan hệ dinh dưỡng xác định, cấu trúc của tập hợp loài trong quần xã, chu trình tuần hồn vật

chất giữa các sinh vật trong quần xã và các nhân tố vô sinh.

- Một hệ sinh thái hồn chỉnh có các thành phần chủ yếu sau đây:

+ Các chất vô cơ (C, N2, CO2, H2O...), chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit, các chất mùn,...) và

chế độ khí hậu.

+ Sinh vật sản xuất (còn gọi là sinh vật cung cấp): thực vật, tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn tự

dưỡng khác.

+ Sinh vật tiêu thụ: động vật.

+ Sinh vật phân huỷ: vi khuẩn, động vật nguyên sinh, nấm, xạ khuẩn,...

4.2. Các kiểu hệ sinh thái

* Các hệ sinh thái trong sinh quyển thuộc 3 nhóm:

- Các hệ sinh thái trên cạn gồm có rừng nhiệt đới, trng cây bụi - cỏ nhiệt đới (savan), hoang

mạc nhiệt đới và ôn đới, thảo nguyên, rừng lá ôn đới, rừng thông phương Bắc (taiga), đồng rêu

đới lạnh,...

- Các hệ sinh thái nước mặn gồm có hệ sinh thái vùng ven bờ và vùng khơi.

- Các hệ sinh thái nước ngọt gồm có hệ sinh thái nước đứng (ao, đầm, hồ) và hệ sinh thái nước

chảy (sông, suối).

* Hệ sinh thái nhân tạo: thành phố, làng mạc, ruộng lúa, trang trại,...

- Đặc điểm của hệ sinh thái nhân tạo:

+ Độ đa dạng về thành phần loài thấp.

+ Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn thường ngắn và khơng ổn định.

+ Chu trình tuần hoàn vật chất bị gián đoạn. Sau mỗi vụ thu hoạch con người đã lấy đi một

lượng chất khoáng khỏi hệ sinh thái dưới dạng các sản phẩm thu hoạch. Vì vậy, để nâng cao hiệu

quả sử dụng hệ sinh thái con người phải thường xuyên bổ sung các chất khống cho đất nhờ phân

bón.

+ Năng suất sinh học cao nhờ con người áp dụng các biện pháp khoa học, kĩ thuật hiện đại vào

sản xuất.

4.3. Trao đổi vật chất trong quần xã



28



* Chuỗi thức ăn: Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều lồi sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

Mỗi lồi là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt

xích ở phía sau tiêu thụ.

- Có hai loại chuỗi thức ăn, một loại chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, một loại

chuỗi thức ăn mở đầu bằng bã hữu cơ.

- Ví dụ: Cỏ -> thỏ -> cáo ->VSV.

Bã hữu cơ -> động vật nguyên sinh -> giáp xác -> cá nhỏ -> cá mập ->VSV.

Giun -> ếch nhái -> rắn -> đại bàng -> VSV.

* Có 3 loại sinh vật trong chuỗi thức ăn:

- Sinh vật sản xuất (sinh vật cung cấp) là những sinh vật tự dưỡng trong quần xã (cây xanh,

một số tảo), có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

- Sinh vật tiêu thụ là những sinh vật dị dưỡng ăn thực vật và có thể cả những sinh vật dị

dưỡng khác. Chúng không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải sử dụng các chất hữu cơ của

nhóm sinh vật sản xuất.

* Thường thì một chuỗi thức ăn có một số mắt xích tiêu thụ:

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 1 có thể là động vật ăn thực vật, hay kí sinh trên thực vật.

+ Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là sinh vật ăn thịt hay kí sinh trên sinh vật tiêu thụ bậc 1. trong 1

chuỗi, có thể có sinh vật tiêu thụ bậc 3, bậc 4...

- Sinh vật phân huỷ là những vi khuẩn dị dưỡng và nấm, có khả năng phân huỷ chất hữu cơ

thành chất vô cơ.

* Lưới thức ăn: Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các

chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành một lưới thức ăn.

* Bậc dinh dưỡng: gồm các lồi có cùng mức dinh dưỡng.

- Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm các loài tự dưỡng.

- Bậc dinh dưỡng cấp 2: gồm các loài động vật ăn sinh vật sản xuất.

4.4. Sự trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái

* Dòng năng lượng trong hệ sinh thái:

- Dòng năng lượng khởi nguồn của sự sống là quang năng.

- Năng lượng ánh sáng Mặt trời phân bố không đồng nhất trên bề mặt Trái đất phụ thuộc vào

độ cao, độ sâu mực nước, vĩ độ, theo mùa, chu kì ngày đêm...

- Dòng năng lượng di chuyển trong chuỗi và lưới thức ăn khơng được bảo tồn. Càng lên bậc

dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm do một phần lớn năng lượng bị tiêu hao (do hô hấp,

bài tiết, thải bã, rơi rụng cơ quan).

* Hiệu suất sinh thái:

- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong

hệ sinh thái.

H(%)=Ci+1/Ci

Ci+1: năng lượng tích luỹ ở bậc dinh dưỡng thứ i+1.

Ci: năng lượng tích luỹ ở bậc dinh dưỡng thứ i.

H(%) là hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng thứ i+1 và thứ i.



29



* Ứng dụng thực tiễn:

- Nên nuôi các động vật ăn thực vật để hạn chế sự tiêu hao năng lượng qua các bậc dinh

dưỡng.

- Trong môi trường chứa chất ơ nhiễm là kim loại nặng thì khơng nên sử dụng các lồi sinh vật

ở bậc dinh dưỡng cao làm thức ăn.

* Qui luật hình tháp sinh thái:

- Hình tháp sinh thái được biểu diễn bằng các hình chữ nhật có cùng chiều cao; còn chiều dài

phụ thuộc vào số lượng cá thể, sinh vật lượng, năng lượng của từng bậc dinh dưỡng.

- Có 3 loại hình tháp sinh thái: hình tháp số lượng, hình tháp sinh vật lượng và hình tháp năng

lượng.

- Qui luật hình tháp sinh thái: sinh vật mắt lưới nào càng xa vị trí của sinh vật sản xuất thì

có sinh khối trung bình càng nhỏ.

4.5. Chu trình sinh địa hố các chất

- Chu trình sinh địa hố các chất là sự vận chuyển vật chất từ môi trường vào quần xã sinh vật, từ

sinh vật này sang sinh vật khác và cuối cùng lại trở về mơi trường.

- Chu trình sinh địa hoá các chất được thực hiện trên cơ sở tự điều hồ của quần xã.

4.5.1. Chu trình Cacbon

- Đầu vào: Cây hấp thụ C dưới dạng chủ yếu là CO2.

- Chuyển hoá:

+ Thực vật sử dụng CO 2 để quang hợp tổng hợp các hợp chất hữu cơ cung cấp cho hoạt động

sống của thực vật và là thức ăn của các sinh vật dị dưỡng khác.

+ Động vật hấp thụ C từ các hợp chất hữu cơ có trước.

- Đầu ra:

+ Q trình hơ hấp ở sinh vật thải CO2.

+ Sinh vật khi chết bị phân huỷ tạo thành CO2.

+ Các phản ứng cháy (đun nấu, cháy rừng) thải nhiều CO2 vào môi trường.

+ Việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch (than, xăng, dầu) thải lượng lớn CO2 vào khí quyển.

+ Một phần cacbon từ cơ thể sinh vật đi vào q trình lắng đọng (đá vơi, than đá, dầu mỏ, khí

đốt).

- Thực trạng: Diện tích rừng suy giảm, hoạt động sản xuất của con người cần nhiều năng

lượng nên lượng khí CO2 khí quyển đang tăng lên.

- Hậu quả: Gây ra hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu.

- Biện pháp khắc phục:

+ Tăng cường trồng rừng và bảo vệ rừng.

+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng, tìm ra nhiều nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo thay

thế năng lượng từ đốt than, đầu.

+ Đầu tư cơ sở vật chất, giáo dục người dân chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.

4.5.2. Chu trình nitơ



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định. Quần xã này vốn tương đối ổn định nhưng do thay đổi lớn về ngoại cảnh làm thay đổi hẳn cấu trúc quần xã sinh vật.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×