Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Ảnh hưởng của nhân tố con người:

* Ảnh hưởng của nhân tố con người:

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Qui luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường. Môi trường tác động thường xuyên

lên cơ thể sinh vật, làm chúng không ngừng biến đổi, ngược lại sinh vật cũng tác động qua lại làm

cải biến môi trường.

* Ứng dụng thực tiễn: Hiểu được các quy luật sinh thái giúp con người bảo vệ và khai thác tài

nguyên sinh vật một cách khoa học, hiệu quả.

1.8. Nhịp sinh học:

- Nhịp sinh học là khả năng phản ứng của sinh vật một cách nhịp nhàng với những thay đổi có

tính chu kỳ của mơi trường. Đây là sự thích nghi đặc biệt của sinh vật với mơi trường và có tính di

truyền.

Nhịp điệu mùa:

- Vào mùa đơng giá lạnh động vật biến nhiệt thường ngủ đông lúc đó trao đổi chất của cơ thể

con vật giảm đến mức thấp nhất, chỉ đủ để sống. Các hoạt động sống của chúng sẽ diễn ra sôi

động ở mùa ấm (xn, hè). Một số lồi chim có bản năng di trú, rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm

thức ăn về nơi khác ấm hơn và nhiều thức ăn hơn, sang mùa xuân chúng lại bay về quê hương.

- Ở vùng nhiệt đới do dao động về lượng thức ăn, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng không quá lớn nên

phần lớn sinh vật khơng có phản ứng chu kỳ mùa rõ rệt. Tuy nhiên cũng có một số cây như bàng,

xoan, sòi rụng lá vào mùa đơng, nhộng sâu sòi và bọ rùa nâu ngủ đông, nhộng bướm đêm hại lúa

ngô ngủ hè vào thời kỳ khô hạn.

- Đáng chú ý là các phản ứng qua đông và qua hè đều được chuẩn bị từ khi thời tiết còn chưa

lạnh hoặc chưa q nóng, thức ăn còn phong phú. Cái gì là nhân tố báo hiệu? Sự thay đổi độ dài

chiếu sáng trong ngày chính là nhân tố báo hiệu chủ đạo, bao giờ cũng diễn ra trước khi có sự

biến đổi nhiệt độ và do đó đã dự báo chính xác sự thay đổi mùa.

- Nhịp điệu mùa làm cho hoạt động sống tích cực của sinh vật trùng khớp với lúc mơi trường

có những điều kiện sống thuận lợi nhất.

Nhịp chu kì ngày đêm:

- Có nhóm sinh vật hoạt động tích cực vào ban ngày, có nhóm vào lúc hồng hơn và có nhóm

vào ban đêm. Cũng như đối với chu kỳ mùa, ánh sáng giữ vai trò cơ bản trong nhịp chu kỳ ngày

đêm. Đặc điểm hoạt động theo chu kì ngày đêm là sự thích nghi sinh học phức tạp với sự biến đổi

theo chu kì ngày đêm của các nhân tố vơ sinh.

- Trong q trình tiến hố, sinh vật đã hình thành khả năng phản ứng khác nhau đối với độ dài

ngày và cường độ chiếu sáng ở những thời điểm khác nhau trong ngày. Do đó sinh vật đơn bào

đến đa bào đều có khả năng đo thời gian như là những “đồng hồ sinh học”. Ở động vật, cơ chế

hoạt động của “đồng hồ sinh học” có liên quan tới sự điều hồ thần kinh - thể dịch. Ở thực vật,

các chức năng điều hoà là do những chất đặc biệt tiết ra từ tế bào của một loại mô hoặc một cơ

quan riêng biệt nào đó.

* Ứng dụng thực tiễn:

- Chủ động kích thích hoa nở hoặc kìm hãm hoa nở theo ý muốn con người.

- Thời kì cây ngủ là thời điểm thuận lợi để bấng, di chuyển, tỉa cành cho cây.

CÂU HỎI MINH HOẠ

9



Câu 1 (ĐH 2010): So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt

sống ở vùng ơn đới (nơi có khí hậu lạnh) thường có

A. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của

cơ thể.

B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của

cơ thể.

C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của

cơ thể.

D. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của

cơ thể.

Câu 2 (ĐH 2010): Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể

sinh vật khơng theo chu kì?

A. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.

B. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đơng giá rét, nhiệt độ

xuống dưới 80C.

C. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau

đó lại giảm.

D. Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện

nhiều.

Câu 3 (ĐH 2011): Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có

khí hậu nóng và ẩm) có

A. tỉ số diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tich cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt

của cơ thể.

B. kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với lồi có họ hàng gần sống ở vùng

có khí hậu lạnh.

C. kính thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng lồi hoặc với lồi có họ hàng gần sống ở

vùng có khí hậu lạnh.

D. các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi…) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương

tự sống ở vùng lạnh.

Câu 4 (ĐH 2014): Giống thỏ Himalaya có bộ lơng trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu

mút của cơ thể như tai, bàn chân, đi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ

thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của

cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lơng trắng

trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lơng mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí

nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy

định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lơng có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu

mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin

(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen

ở vùng này làm cho lơng mọc lên có màu đen.

A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 5 (THPTQG 2015): Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

10



A. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lý

của sinh vật.

B. Ngoài giới hạn sinh thái sinh vật sẽ không tồn tại được.

C. Trong khoảng thuận lợi sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

Câu 6: Ở cao nguyên nhiệt độ trung bình ngày là 200C thì 1 lồi sâu hại cần 90 ngày để hồn

thành chu kì phát triển. Ở đồng bằng nhiệt độ trung bình ngày cao hơn ở cao nguyên 3 0C thì cần

72 ngày để hồn thành chu kì phát triển. Nếu nhiệt độ trung bình ngày giảm xuống 18 0C thì lồi

sâu trên cần thời gian bao nhiêu ngày để hồn thành một vòng đời phát triển.

A. 120 ngày.

B. 98 ngày.

C. 60 ngày.

D. 108 ngày.

Câu 7:

a. Trong các lồi sau đây: thằn lằn, thú mỏ vịt, gà gơ trắng, kì nhơng, nhím, sâu hại táo, ruồi

nhà,lồi nào là động vật biến nhiệt, loài nào là động vật đẳng nhiệt.

b. Động vật biến nhiệt và động vật đẳng nhiệt thích nghi với sự biến đổi nhiệt độ như thế nào?

Câu 8: Có 2 lồi cá là cá cơm phân bố phổ biến ở vùng biển ôn đới châu Âu và lồi cá miệng đục

sống trong các rạn san hơ vùng biển nhiệt đới. Em hãy cho biết:

a. Loài nào rộng nhiệt hơn lồi nào. Vì sao?

b. Nghiên cứu về giới hạn sinh thái có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?



11



CHƯƠNG 2. QUẦN THỂ SINH VẬT

2.1. Khái niệm, cấu trúc đặc trưng của quần thể

* Quần thể là một nhóm cá thể cùng lồi cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác

định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con cái (những lồi sinh sản

vơ tính hay trinh sản thì khơng qua giao phối).

* Quần thể được đặc trưng bởi: mật độ, tỉ lệ đực cái, tỉ lệ các nhóm tuổi, sức sinh sản, tỉ lệ tử

vong, kiểu tăng trưởng, đặc điểm phân bố, khả năng thích ứng và chống chịu với nhân tố sinh thái

của môi trường.

* Khi cá thể hoặc quần thể khơng thể thích nghi được với sự thay đổi của mơi trường, chúng

sẽ bỏ đi tìm chỗ thích hợp hơn hoặc bị tiêu diệt và nhường chỗ cho quần thể khác.

* Quá trình hình thành quần thể:

- Từ quần thể gốc, các cá thể phát tán, di cư tới khơng gian sống mới. Ở đó các cá thể sinh sản

với nhau làm tăng số lượng cá thể, các cá thể thích nghi được với mơi trường tạo thành quần thể

mới.

2.2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

2.2.1. Quan hệ hỗ trợ

- Biểu hiện của quan hệ hỗ trợ:

+ Ở thực vật: sống thành khóm, bụi, rừng cây.

+ Ở động vật: sống thành bầy, đàn,...

- Vai trò: thể hiện qua ‘‘hiệu quả nhóm’’:

+ TV tăng khả năng hút nước, khoáng, hạn chế thoát hơi nước, tăng khả năng chống chịu.

+ Động vật: tăng khả năng săn mồi, hoặc chống lại kẻ thù, tăng khả năng gặp gỡ trong mùa

sinh sản.

2.2.2. Quan hệ cạnh tranh.

- Khi mật độ quần thể quá cao nguồn sống không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể,

thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh.

+ Thực vật cạnh tranh về ánh sáng, nước, chất khoáng.

+ Động vật cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, con đực tranh giành con cái.

- Kết quả: Khi cạnh tranh gay gắt xảy ra sẽ dẫn đến:

+ Các cá thể thay đổi tập tính để thích nghi.

+ Cách li để làm giảm áp lực cạnh tranh.

+ Thay đổi ổ sinh thái (tìm nơi sống mới, tìm thức ăn mới, thay đổi thời gian kiếm ăn,...).

+ Cạnh tranh khắc nghiệt:

+ TV: Xảy ra hiện tượng tự tỉa thưa.

+ Động vật: ăn thịt đồng loại, ăn con non, ăn trứng

của chúng.

Ví dụ: Cá vược châu Âu, cá mập,...

2.3. Các đặc trưng cơ bản của quần thể

2.3.1. Tỉ lệ giới tính

- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa cá thể đực và cá thể cái.

12



- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc lồi, tuổi thành thục, điều kiện sống.

* Ứng dụng thực tiễn:

- Xác định tỉ lệ đực cái phù hợp đảm bảo đàn vật ni sinh sản tốt.

Ví dụ, khoảng 10 gà mái thì cần 1 gà trống cho q trình giao phối.

2.3.2. Nhóm tuổi

- Ở động vật chia thành: Tuổi trước sinh sản - Tuổi sinh sản - Tuổi sau sinh sản.

- Khi biểu diễn xếp chồng các nhóm tuổi lên nhau sẽ thu được dạng tháp tuổi.

- Có 3 dạng tháp tuổi:

+ Tháp tuổi phát triển: Ở quần thể mới hình thành có nguồn sống dồi dào, quần thể sinh sản

mạnh.

+ Tháp tuổi ổn định: Ở quần thể đang trong giai đoạn phát triển ổn định.

+ Tháp tuổi suy thối: Khi nguồn sống suy giảm, khí hậu khắc nghiệt, bệnh dịch… làm con

non chết nhiều và giảm sức sinh sản của quần thể.

* Ứng dụng thực tiễn:

- Đánh giá tiềm năng và tình trạng khai thác tài nguyên sinh vật.

Ví dụ, khi cất những mẻ lưới đầu tiên nếu thu được chủ yếu là cá lớn, giá trị kinh tế cao nghia

là nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng. Nếu, thu được chủ yếu là cá tạp, cá nhỏ nghĩa là nghề cá

đang khai thác quá mức cần hạn chế đánh bắt và tăng cường bảo vệ, nuôi trồng mới.

2.3.3. Sự phân bố của quần thể

- Phân bố theo nhóm: Phổ biến nhất, do điều kiện mơi trường khơng đồng đều, nên các cá thể

có xu hướng tập họp ở nơi có điều kiện sống tốt nhất.

Ví dụ: Nhóm cây bụi, đàn trâu rừng…

- Phân bố đồng đều: Trong điều kiện môi trường phân bố đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ

cao - > giảm sự cạnh tranh: Vd: Rừng thông, chim hải âu.

- Phân bố ngẫu nhiên: Trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể khơng có tính lãnh

thổ, khơng sống tụ họp -> tăng tính đa dạng của hệ sinh thái. Ví dụ: Các lồi sâu trên tán cây, cây

gỗ trong rừng.

2.3.4. Mật độ của quần thể.

* K/n: Mật độ là số lượng cá thể trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích.

- Mật độ quần thể là đặc trưng cơ bản nhât. Vì: Mật độ ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn

sống, tới khả năng sinh sản, tử vong, phát tán của quần thể.

- Khi mật độ quần thể tăng, dẫn tới sự cạnh tranh gay gắt về thức ăn, nơi ở, tranh giành con

cái…làm giảm tỉ lệ sinh sản, tăng tỉ lệ tử vong và di cư. Khi mật độ quần thể giảm, thức ăn dồi

dào, nơi ở phong phú thì sức sinh sản tăng, tử vong giảm.

* Ứng dụng thực tiễn:

- Xác định mật độ hợp lý đảm bảo sự khai thác tối ưu nguồn sống.

2.3.5. Kích thước quần thể.

* K/n: Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, năng lượng tích luỹ trong các cá thể), phân bố trong

khoảng không gian của quần thể.

13



* Kích thước tối thiểu: số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì sự tồn tại và phát

triển.

- Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, thì quần thể rơi vào trạng thái suy

vong. Do:

+ Số lượng cá thể ít khơng chống chọi được với môi trường.

+ Khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp gỡ giữa con đực và con cái ít.

+ Số lượng cá thể ít dẫn tới sự giao phối gần làm quần thể suy thối.

* Kích thước tối đa: là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thế đạt được, phù hợp khả năng cung cấp

nguồn sống của mơi trường.

+ Nếu kích thước quần thể tăng quá mức tối đa thì sẽ xảy ra cạnh tranh gay gắt dẫn tới tỉ lệ tử

vong cao, tỉ lệ sinh giảm và buộc một số cá thể phải di cư.

* Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước quần thể:

- Sức sinh sản và sự nhập cư làm tăng kích thước quần thể.

- Tỉ lệ tử vong, và xuất cư làm giảm kích thước của quần thể.

2.3.6. Tăng trưởng của quần thể

- Theo lí thuyết: Khi điều kiện mơi trường thuận lợi có đầy đủ thức ăn, nơi ở, khơng có kẻ thù

cạnh tranh thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong sinh trưởng lý thuyết

hình chữ J).

- Trong thực tế: Sinh trưởng của quần thể bị giới hạn do điều kiện sống không thuận lợi như

khơng đủ thức ăn, nơi ở, có nhiều kẻ thù, lồi cạnh tranh, mơi trường ơ nhiễm, bệnh tật,… -> quần

thể sinh trưởng bị giới hạn (đuờng cong sinh trưởng thực hình chữ S).

2.4. Biến động số lượng cá thể của quần thể

2.4.1. Biến động theo chu kì

- Nguyên nhân: do điều kiện môi trường thay đổi theo chu kì.

+ Chu kì ngày- đêm: Ví dụ: tảo, động vật phù du…

+ Chu kì tuần trăng, thuỷ triều: rươi sinh sản mạnh vào sau rằm tháng 9, pha trăng non đầu

tháng 10.

+ Chu kì mùa:

+ Vào mùa hè muỗi phát triển mạnh.

+ Mùa mưa: Ếch nhái, sâu bọ xuất hiện nhiều.

+ Chu kì nhiều năm: + Chu kì 3- 4 năm: Ở quần thể cáo và chuột lemmut ở đồng rêu phương

Bắc.

+ Chu kì 10- 12 năm: Ở quần thể cá cơm ở vùng biến Pêru, cứ 11 năm

có dòng nước nóng chảy qua làm cá cơm chết hàng loạt.

+ Biến động số lượng thỏ rừng và mèo rừng Canada với chu kì 9- 10

năm.

2.4.2. Biến động khơng theo chu kì.

- Nguyên nhân: Do thay đổi thất thường của điều kiện mơi trường: lũ lụt, cháy rừng, động đất,

sóng thần…

Ví dụ: Sau những đợt cháy rừng ở rừng U Minh làm chết, và xua đuổi nhiều loài sinh vật.

14



2.4.3. Nguyên nhân gây biến động.

- NTST vô sinh tác động lên sự biến động của quần thể và không bị chi phối bởi mật độ gọi là

NTST không phụ thuộc mật độ.

- NTST hữu sinh bị chi phối bởi mật độ nên gọi là NTST phụ thuộc mật độ.

- Ví dụ. Số lượng vật ăn thịt và con mồi phụ thuộc lẫn nhau.

2.4.4. Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể- Trạng thái cân bằng trong quần thể.

- Khi điều kiện môi trường thuận lợi: thức ăn dồi dào, ít kẻ thù và lồi cạnh tranh…sức sinh

sản tăng, nhập cư có thể tăng, tử vong giảm làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên.

- Khi mật độ quần thể tăng quá cao, xảy ra cạnh tranh gay gắt làm sức sinh sản giảm, tử vong

và xuất cư tăng làm cho số lượng cá thể của quần thể giảm xuống.

* Như vậy thông qua điều chỉnh tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử và khả năng phát tán của quần thể đảm bảo

duy trì số lượng cá thể không quá cao, và không quá thấp gọi là trạng thái cân bằng của quần thể.

2.4.5. Ảnh hưởng của ngoại cảnh tới quần thể

- Tác động tổng hợp của các nhân tố ngoại cảnh sẽ ảnh hưởng tới sự phân bố, sự biến động số

lượng và cấu trúc của quần thể:

+ Các nhân tố vô sinh đã tạo nên các vùng địa lý khác nhau trên trái đất: vùng lạnh, vùng ấm,

vùng nóng, vùng sa mạc... Ứng với từng vùng có những quần thể phân bố đặc trưng.

+ Các nhân tố của ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và biến động của quần thể thông

qua tác động của sự sinh sản (làm tăng số lượng cá thể), sự tử vong (làm giảm số lượng cá thể)

và sự phát tán các cá thể trong quần thể. Không những thế các nhân tố này còn có thể ảnh hưởng

tới cấu trúc quần thể qua những tác động làm biến đổi thành phần đực, cái, các nhóm tuổi và mật

độ cá thể trong quần thể.

+ Sự tác động tổng hợp của các nhân tố ngoại cảnh trong một thời gian dài làm thay đổi cả các

đặc điểm cơ bản của quần thể, thậm chí dẫn tới huỷ diệt quần thể.

2.4.6. Trạng thái cân bằng của quần thể:

- Mỗi quần thể sống trong một mơi trường xác định đều có xu hướng được điều chỉnh ở một

trạng thái số lượng cá thể ổn định gọi là trạng thái cân bằng. Đôi khi quần thể có biến động

mạnh, ví dụ, tăng số lượng cá thể do nguồn thức ăn phong phú, vượt khỏi mức bình thường. Số

lượng cá thể vọt lên cao khiến cho sau một thời gian nguồn thức ăn trở nên thiếu hụt (cây bị phá

hại mạnh, con mồi hiếm hoi, nơi đẻ và nơi ở khơng đủ) do đó nhiều cá thể bị chết. Quần thể lại

được điều chỉnh về mức 1.

- Cơ chế điều hoà mật độ của quần thể là sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và

tỉ lệ tử vong, nhờ đó mà tốc độ sinh trưởng của quần thể được điều chỉnh.

* Ứng dụng thực tiễn:

- Đánh giá thực trạng biến động số lượng cá thể của quần thể từ đó có kế hoạch khai thác hợp

lý tài nguyên sinh vật. Có thể xác định thời điểm đánh bắt khi số lượng cá thể sinh vật tăng cao.

CÂU HỎI MINH HOẠ

Câu 1 (ĐH 2010): Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng

thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

15



A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể

trong quần thể.

B. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể khơng có khả năng chống chọi với những thay

đổi của môi trường.

C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

Câu 2 (ĐH 2010): Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần

thể sinh vật trong tự nhiên ?

A. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó khơng ảnh hưởng đến số

lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

B. Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh

với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

C. Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân

bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của

quần thể.

D. Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp

phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.

Câu 3 (ĐH 2011): Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

A. Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.

B. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

C. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

D. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.

Câu 4 (ĐH 2011): Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo ttiềm năng sinh

học khi

A. Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.

B. Điều kiện môi trường không bị giới hạn ( môi trường lí tưởng ).

C. Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.

D. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong tăng xấp xỉ như nhau.

Câu 5 (ĐH 2012): Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

B. Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng

loài giảm.

C. Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

D. Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống

của môi trường.

Câu 6 (ĐH 2012): Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

A. số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới

làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

B. mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra

khốc

liệt hơn.

C. sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh

chóng.

D. sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của

môi trường của quần thể giảm.

16



Câu 7 (ĐH 2013): Có những lồi sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm

mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại q ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ

dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại q ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng

tần số alen đột biến có hại.

C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại q ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo

vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa

dạng di truyền của quần thể.

Câu 8 (ĐH 2013): Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây

không đúng?

A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể

của quần thể

B. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

C. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

D. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, khơng phụ thuộc vào điều kiện

mơi trường.

Câu 9 (ĐH 2013): Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau

đây?

A. Nguồn sống trong mơi trường khơng hồn tồn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

B. Nguồn sống trong mơi trường rất dồi dào, hồn tồn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.

C. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

D. Nguồn sống trong mơi trường khơng hồn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của

lồi.

Câu 10 (ĐH 2013): Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.

B. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

C. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của mơi trường.

D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

Câu 10 (ĐH 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh

tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của

môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự

tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 11 (ĐH 2014): Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây khơng

đúng?

A. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác

nhau giữa các lồi

B. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

17



C. Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với

khả năng cung cấp nguồn sống của mơi trường.

D. Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

Câu 12 (THPTQG 2015): Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây

đúng?

A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

B. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể lớn nhất.

C. Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.

D. Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

Câu 13 (THPTQG 2015): Khi nói về phân bố cá thể trong khơng gian quần xã, phát biểu nào

sau đây sai?

A. Sinh vật phâm bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở nơi có điều kiện sống thuận

lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thich hợp, thức ăn dồi dào.

B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tuỳ thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

C. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các

loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các lồi thực vật, khơng có

sự phân tầng của các loài động vật.

Câu 14 (THPTQG 2015): : Khi nói về kích thước quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm

dẫn tới diệt vong.

B. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác

nhau giữa các loài.

C. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) ln tỉ lệ thuận với với kích thước cá thể

trong quần thể.

D. Nếu kích thước quần thể vượt quá kích thước tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong

quần thể cao.

Câu 15: Nếu có thiên tai hay sự cố làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể, thì loại quần thể thường

phục hồi nhanh nhất là

A. quần thể có tuổi sinh lí thấp.

B. quần thể có tuổi trung bình thấp.

C. quần thể của tuổi sinh thái cao.

D. quần thể có tuổi sinh lí cao.

Câu 16. Một quần thể với cấu trúc có 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản sẽ bị diệt

vong khi mất đi

A. nhóm đang sinh sản.

B. nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.

C. nhóm trước sinh sản.

D. nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.

Câu 17. Vào mùa mưa, ếch nhái, muỗi xuất hiện nhiều nhất trong năm. Nguyên nhân dẫn đến sự

biến động số lượng của những quần thể này là:

A. Do mùa mưa ếch nhái, muỗi có nhiều thức ăn, ít kẻ thù tiêu diệt

B. Do điều kiện mơi trường thay đổi theo chu kì mùa

C. Do điều kiện môi trường thay đổi thất thường



18



D. Do mùa mưa có độ ẩm khơng khí cao là điều kiện cho muỗi, ếch nhái sinh trưởng, và sinh

sản

Câu 18. Quần thể có kích thước dưới mức tối thiểu sẽ

A. khai thác hiệu quả nguồn sống, tỉ lệ sinh tăng nên kích thước quần thể tăng lên nhanh

chóng.

B. chống trọi với môi trường tốt hơn do thức ăn và chỗ ở dồi dào.

C. chống chọi với môi trường kém, khả năng sinh sản giảm, quần thể dễ bị diệt vong.

D. cạnh tranh giữa các cá thể không xảy ra, nên số lượng cá thể tăng lên nhanh chóng.

Câu 19: Khi nào quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?

A. Mơi trường có ít lồi cạnh tranh.

B. Mơi trường trống trơn khi có duy nhất 1 quần thể phát tán tới.

C. Mơi trường có nguồn sống dồi dào, có đủ thức ăn, nơi ở, ít lồi cạnh tranh.

D. Mơi trường có số lượng ít lồi, có nguồn sống dồi dào.

Câu 20: Sự cạnh tranh trong quần thể xảy ra do

A. sự phát tán của các quần thể lân cận.

B. mật độ quần thể quá cao.

C. nguồn sống bị thu hẹp

D. mật độ quần thể quá thấp.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Ảnh hưởng của nhân tố con người:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×