Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình sản xuất kinh doanh

Quy trình sản xuất kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



- Nhà lớp học các điểm trường Mần non: Sen Thượng, Leng Su Sìn, Chung Chải,

Nậm Vì huyện Mường Nhé.

- Thủy lợi Huổi Thanh 2, xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé.

- Cứng hóa đường giao thông nội bản Mường Toong 2 + Ngã Ba, xã Mường

Toong, huyện Mường Nhé.

- Nâng cấp nước Sinh hoạt bản A PA Chải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé.

- Nâng cấp nước Sinh hoạt bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé.

- Giao cách trạm biến áp cách ly huyện Mường Nhé.

- Sửa chữa, nâng cấp sân cầu lông Ngân hàng Agribank huyện Mường Nhé –

Hạng mục sân cầu.

- Sửa chữa, nâng cấp sân cầu lông Ngân hàng Agribank huyện Mường Nhé –

Hạng mục thiết bị.

2.2.3. Tính tốn và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế tốn

Trong tháng 3/2018 tính lương thực tế phải trả cho bà Trần Thị Thu – phòng Kế

hoạch – tài chính.

- Ngày cơng quy định: 26 ngày

- Ngày công làm việc thực tế: 26 ngày

- Mức lương tối thiểu Nhà nước quy định: 1.390.000

- Hệ số lương theo quy định: 3,33

- Hệ số khu vực: 0,5

Từ đó ta có thể tính:

- Lương thời gian = (1.390.000 x 3,33)/26 x 26 = 4.628.700

- Phụ cấp khu vực = 1.390.000 x 0,5 = 695.000

- Tổng lương = 4.628.700+ 695.000 = 5.323.700

Phương pháp tính lương theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng. Nó có tác dụng

nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động, là cơ sở để tính lương, tính thưởng

để xác định năng xuất lao động. Do đó phương pháp tính lương theo thời gian phải

đảm bảo phản ánh được số giờ làm việc thực tế của mỗi lao động trong tháng, q.

2.3. Tổ chức cơng tác tài chính

2.3.1. Cơng tác kế hoạch hóa tài chính

Tổ chức ln chuyển vốn hợp lý để đáp ứng kịp thời cho cơng trình, lập kế hoạch

tiền mặt phục vụ chi trả tiền lương tiền công cho công nhân và người lao động. Tổng

hợp số liệu về tình hình tài chính vật tư, lao động tại hiện trường để phản ánh vào hệ

thống sổ sách kế tốn của Cơng ty, xác định đúng đắn nhu cầu về chủng loại, số lượng

vật tư cần thiết để tiến hành khảo sát báo cáo trình giám đốc xem xét ký kết hợp đồng.

Xác định nhu cầu, cơ cấu từng loại lao động để điều phối luân chuyển lao động giữa

các cơng trường sao cho hợp lý có hiệu quả đạt năng suất cao.

2.3.2. Công tác huy động vốn



Sinh viên:Giàng A Nhè



14



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



Để bổ xung nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn

vay ngân hàng là nguồn vốn quan trọng nhất vì vốn vay ngân hàng khơng chỉ đối với

các doanh nghiệp mà còn đối với cả kinh tế.

Sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp đều gắn bó với các hoạt động tài

chính do ngân hàng thương mại cung cấp trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn.

Việc sử dụng vốn vay ngân hàng nhằm đảm cho việc sản xuất kinh doanh, đặc

biệt là đảm bảo nguồn vốn cho các dự án đầu tư mở rộng hay đầu tư chiều sâu của

doanh nghiệp.

Nguồn vốn vay ngân hàng có nhiều ưu điểm tuy nhiên nó cũng có những hạn

chế nhất định về điều kiện tín dụng hay những kiểm sốt của ngân hàng và chi phí sử

dụng vốn.

2.3.3. Cơng tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:

Xử lý nhanh những tài sản cố định không sử dụng, hư hỏng nhằm thu hồi vốn

nhanh, bổ xung thêm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao công suất làm

việc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảm chi phí khấu

hao trong giá thành sản phẩm.

Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao trách

nhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định.

Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi doanh nghiệp

áp dụng là:

Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất kinh doanh

nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ xung.

Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm chi phí nguyên

vật liệu trong giá thành.

Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng sản

phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng đáng với người

lao động.

Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất

kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thị trường.

Trong quan hệ thanh tốn cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quá hạn chưa đòi

được, hạn chế tình trạng cơng nợ dây dưa, khơng có khả năng thanh tốn.

2.3.4. Cơng tác quản lý doanh thu, chi phí lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Đối với giao dịch tiền mặt: Kế toán tổng hợp của Công ty lập phiếu thu. Sau khi

lập xong chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt.

Tất cả các chứng từ kế tốn do Cơng ty lập hoặc từ bên ngồi chuyển đến đều

phải tập trung vào bộ phận kế tốn Cơng ty. Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ

kế tốn đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng

những chứng từ đó để ghi sổ kế tốn. Khi kiểm tra chứng từ kế tốn nếu phát hiện có



Sinh viên:Giàng A Nhè



15



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà

nước, phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Giám đốc Công ty biết để xử lý

kịp thời theo pháp luật hiện hành. Chẳng hạn khi kiểm tra một Phiếu chi phát hiện có

vi phạm chế độ, kế tốn khơng xuất quỹ.

Về hóa đơn hiện nay Cơng ty mua hóa đơn dưới Chi cục thuế huyện Mường Nhé

tỉnh Điện.

Đối với bước bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán phải

được đơn vị kế tốn bảo quản đầy đủ, an tồn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.

Chứng từ kế tốn lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế tốn bị tạm giữ, bị

tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; Nếu bị mất hoặc bị

huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận. Chứng từ kế toán

phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế tốn năm

hoặc kết thúc cơng việc kế tốn. Kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài

liệu kế toán theo thời hạn sau đây:

a) Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của

đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế tốn khơng sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế tốn và

lập báo cáo tài chính;

b) Tối thiểu mười năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế

toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế tốn và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp

luật có quy định khác;

c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với chứng từ kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan

trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

2.3.5. Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách và quản lý công nợ

Công ty đã triển khai thực hiện tốt quy chế quản lý công nợ tại đơn vị.

Mở sổ theo dõi nợ theo từng đối tượng nợ , phân loại nợ, đôn đốc thu nợ liên tục

và kịp thời.

Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả bằng tiền ngoại tệ , thực hiện quy đổi

sang tiền Việt Nam tại thời điểm hạch toán và lập báo cáo tài chính theo quy định.

Cơng ty quản lý nợ phải thu phí hoa tiêu tốt , khơng để phát sinh cơng nợ phải

thu khó đòi , không thu hồi được.

Đối với các khoản nợ phải trả: Cơng ty ln cân đối dòng tiền , đảm bảo nguồn

chi trả , thanh toán các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết, không để mất

khả năng thanh tốn.



CHƯƠNG III

ĐÁNH GIÁ KHÁI QT CƠNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH KINH

TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY TNHH THÀNH MINH MƯỜNG NHÉ.

3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế tốn tại Cơng Ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé



Sinh viên:Giàng A Nhè



16



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



3.1.1 Ưu điểm

Cơng ty đã lựa chọn bộ máy kế toán gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao phù hợp với

đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty.

Đội ngũ nhân viên có trình độ, phân cơng, bố trí cơng việc phù hợp với khả

năng của từng người, làm rõ trách nhiệm của mỗi nhân viên kế tốn tạo điều kiện

chun mơn hóa nghiệp vụ. Ngồi ra còn cung cấp kịp thời thơng tin cho ban lãnh đạo.

Hệ thống thông tin của bộ máy kế tốn và các bộ phận phòng ban được ứng dụng

cơng nghệ thông tin phục vụ tốt cho việc trao đổi thông tin nội bộ và tra cứu thông tin

trên mạng internet.

3.1.2 Nhược điểm.

Khối lượng công việc nhiều, áp lực cao nên dễ gây ra sai sót, nhầm lẫn số liệu

dẫn đến hạch tốn sai.

Diện tích phòng làm việc vẫn còn trật trội không tạo được điều kiện thoải mái khi

làm việc cho nhân viên. Điều đó làm hạn chế phần nào đến khả năng sáng tạo của

nhân viên trong phòng.

3.2. Đánh giá khái qt về cơng tác phân tích kinh tế tại Công Ty TNHH Thành

Minh Mường Nhé

3.2.1. Ưu điểm.

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số TT 133/2016 TT-BTC ngày

26/8/2016 của Bộ trưởng BTC và các văn bản sửa đổi bổ sung.

Tại Cty TNHH Thành Minh Mường Nhé các chứng từ của các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh được lập đầy đủ, trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ đều được thự

hiện theo đúng quy định.

Các nghiệp vụ kinh tế phản ánh vào tài khoản phát sinh được thực hiện theo đúng

chuẩn mực kế toán và chế độ hiện hành.

Nhờ việc áp dụng kế toán máy nên việc đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ

chi tiết được thực hiện tự động. Công ty thực hiện tốt và khoa học công tác bảo quản,

lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán đã qua sử dụng. Hệ thống sổ kế toán được xây dựng

theo những quy định trong chế độ kế tốn.

Hình thức kế tốn áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Đây là hình thức kế tốn

dễ sử dụng, đảm bảo chính xác và đặc biệt tiện lợi trong điều kiện áp dụng kế tốn

máy. Q trình nhập dữ liệu vào máy cũng thực hiện việc ghi sổ Nhật ký chung để tiện

cho việc theo dõi và kiểm tra đối chiếu thông tin các nghiệp vụ xảy ra trong kỳ.

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho,

phương pháp này đảm bảo cung cấp thơng tin thường xun, chính xác về tình hình

biến động của hàng hóa, từ đó có kế hoạch dự trữ phù hợp, quản lý hàng hóa về cả số

lượng và cả chất lượng.

Về kế tốn tiền lương: Cơng tác hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo

lương đầy đủ đảm bảo lợi ích người lao động.



Sinh viên:Giàng A Nhè



17



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



Về kế tốn tài sản cố định: Các chứng từ liên quan đến tăng giảm TSCĐ đều

được lập đầy đủ hợp lệ. Cơng tác tính khấu hao TSCĐ cũng được thực hiên khoa học

và chính xác.

Về kế tốn thuế: Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. Kê khai đúng,

đủ và nộp tờ khai đúng hạn cho cơ quan thuế. Nắm vững luật, thông tư, nghị định ln

cập nhập những thay đổi về chính sách thuế của nhà nước.

3.2.2. Nhược điểm.

Công tác quản lý chi phí ở Cơng ty chưa tốt, làm chi phí hoạt động SXKD tăng,

chiếm tỷ lệ cao; tỷ lệ tăng chi phí lớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu làm giảm hiệu quả hoạt

động SXKD của Cơng ty.

Kế tốn quỹ: Lượng tiền mặt để tại quỹ của Cơng ty còn nhiều gây lãng phí

lượng tiền nhãn rỗi. Quỹ lương còn phụ thuộc vào quyết tốn của chủ đầu tư vì vậy

nhiều khi vẫn còn phát lương chậm ảnh hưởng đến đời sống của người lao động.

Cơng ty áp dụng hình thức ghi sổ là Nhật ký chung nhưng danh mục sổ sách của

Công ty lại không sử dụng nhật ký đặc biệt để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Các nghiệp vụ kinh tế đều ghi vào sổ nhật lý chung nên khối lượng ghi chép ở nhật ký

chung lớn và khó kiểm tra đối chiếu.

Kế tốn Tài sản cố định: TSCĐ của Cơng ty có giá trị tương đối nhưng lại không

sử dụng sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ để theo dõi. Nên gây khó khăn trong cơng tác sử dụng

và bảo quản dẫn đến hay mất mát thiệt hại cho Công ty.

3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính tại Cơng Ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé

3.3.1.Ưu điểm

Trong giai đoạn năm 2016-2019 tình hình tài chính của cơng ty TNHH Thành

Minh Mường Nhé đã dặt được những mặt tích cực sau :

Về khả năng thanh tốn : Qua số liệu đã phân tích ta thấy khả năng thanh tốn

của cơng ty ngày càng được cải thiện do đó các đối tác yên tâm về khả năng than h

toán của cơng ty.

Các chỉ tiêu đặt mức tốt và có xu hướng tăng lên cho thấy sự ổn định về tài chính

của cơng ty.

Tài sản vẫn đủ bù đắp cho khoản nợ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh

doanh vẫn bình thường.

Về hiệu quả hoạt động kinh doanh : qua số liệu phân tích ta thấy doanh thu, lợi

nhuận của Công ty ngày càng tăng chứng tỏ hoạt động của công ty đã đi đúng hướng

và hiệu quả ngày càng được phát huy .

Nó cũng đã chứng tỏ cơng ty đã kiểm sốt được những khoản chi phí phát sinh

trong q trình sản xuất kinh doanh. Cơng cần duy trì và phát huy điều này.

3.3.2. Hạn chế

Bên cạnh những kết quả , phân tích báo cáo tài chính tại Cơng ty TNHH Thành

Minh Mường Nhé vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế như sau:



Sinh viên:Giàng A Nhè



18



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình sản xuất kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×