Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2016 đến 2018 :

Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2016 đến 2018 :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



11.

Thu

nhập khác

12. Chi phí

khác

13.LNK(13

=11-12)

14.Tổng LN

trước

thuế(14=

10+13)



732.729.131



772.729.131



1.260.691.050



+40.000.000



+5,46



+487.961.919



+63,15



15. CP thuế

TNDN hiện

hành( 15=

14*TS)



146.545.826



154.545.826



252.138.210



+8.000.000



+5,46



+97.592.384



+63,15



586.183.305



618.183.305



1.008.552.840



+32.000.000



+5,46



+390.369.535



+63,15



16.CP thuế

TNDN hồn

lại

17.LN sau

thuế

TNDN(17=1

4-15-16)



(Nguồn: Phòng kế hoạch-tài chính Cơng ty TNHH Thành Minh Mường Nhé)

* Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm ta thấy:

- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 40.000.000.đ so với năm 2016 tương ứng

tăng 5,46%; năm 2018 tăng 487.961.919.đ so với năm 2017 tương ứng tăng 63,15%

.Trong đó chủ yếu tăng từ hoạt động kinh doanh .Giá vốn hàng bán năm 2017 giảm

800.000.000.đ so với năm 2016 nhưng năm 2018 lại tăng 451.293.306.đ so với năm

2017, chứng tỏ Cơng ty có sự biến động không đồng đều giữa các năm về giá vốn

hàng bán. Tốc độ tăng giá vốn hàng bán cũng tương ứng với tốc độ tăng doanh thu nên

Công ty cần xem xét chi phí đầu vào để giữ mức ổn định tương đối để quản lý tốt

hơn .Chi phí quản lý Công ty tăng dần theo các năm, do quy mô Công ty tăng lên.

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng dần theo từng năm, năm 2017 tăng

5,46% so với năm 2016 và có bước tăng vọt 63,15% năm 2018 so với năm 2017 .Đây

là thành tích của Cơng ty trong việc quản lý tốt giá thành ,tiết kiệm chi phí làm tăng lợi

nhuận cho Cơng ty.

Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý

ĐVT:Đồng

Chỉ tiêu



1. Doanh thu BH &

CCDV



Sinh viên:Giàng A Nhè



Quý I Năm

2018



Quý I Năm

2016



Chênh lệch quý I năm

2016 với quý I năm 2018

+_



4.738.682.142 5.764.238.920 +1.025.556.778 +21,64

7



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



%



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



2. Các khoản giảm trừ

doanh thu

3. DTT về BH &

CCDV( 3= 1-2)



4.738.682.142 5.764.238.920 +1.025.556.778 +21,64



4. Giá vốn hàng bán



4.009.477.172 4.817.366.651 +807.889.479



+20,15



5.LNG về BH &

CCDV(5= 3-4)



729.204.970



946.872.269



+217.667.299



+29,85



7.CPTC



259.102.842



301.902.563



+42.799.721



+16,52



Trong đó: CP lãi vay



259.102.842



301.902.563



+42.799.721



+16,52



304.347.826



352.964.902



+48.617.076



+15,97



10. LNT từ HĐKD(10=

5+(6-7)-8-9)

165.754.302



292.004.804



+126.250.502



+76,17



6.DTHĐTC



8. CP BH

9. CP QLDN



11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13.LNK(13=11-12)

14.Tổng LN trước

thuế(14= 10+13)



165.754.302



292.004.804



+126.250.502



+76,17



15. CP thuế TNDN

hiện hành( 15= 14*TS)



33.150.860



58.400.961



+25.250.101



+76,17



132.603.442



233.603.843



+101.000.401



+76,17



16.CP thuế TNDN

hỗn lại

17.LN sau thuế

TNDN(17=14-15-16)



(Nguồn: Phòng kế hoạch-tài chính Cty TNHH Thành Minh Mường Nhé)

* Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 quý ta thấy tình

hình ngày càng tốt hơn.

- Lợi nhuận gộp quý I năm 2017 so với quý I năm 2016 tăng 217.667.299.đ

tương ứng tăng 21,64%.

- Lợi nhuận trước thuế cũng như lợi nhuân từ bán hàng và cung cấp dịch vụ quý I

năm 2017 tăng 126.250.502.đ tương ứng tăng 76,17%.



Sinh viên:Giàng A Nhè



8



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế tốn



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



- Lợi nhuận sau thuế TNDN ngày càng tăng ,là biểu hiện tốt cần phát huy của

Công ty và giữ vững vị thế trên thị trường .

Nói chung, Cty TNHH Thành Minh Mường Nhé đang từng bước phát triển.



CHƯƠNG II

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH

TẠI CƠNG TY TNHH THÀNH MINH MƯỜNG NHÉ

2.1. Tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty TNHH Thành Minh Mường Nhé



Sinh viên:Giàng A Nhè



9



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



2.1.1. Tổ chức bộ máy kế tốn và chế độ kế tốn tại Cơng Ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé

2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường Nhé

Xuất phát từ đăc điểm tổ chức quản lý trên nên bộ máy kế toán của Cơng ty được

áp dụng theo hình thức kế tốn tập trung. Theo hình thức này thì hầu hết mọi cơng việc

kế tốn đều được thực hiện ở phòng kế toán, từ khâu thu thập kiểm tra chứng từ, ghi

sổ, đến khâu tổng hợp, lập báo cáo kế toán; từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.

Tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty gồm:

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Cty TNHH Thành Minh Mường Nhé



Kế toán trưởng



Kế toán

tiền lương



Thủ quỹ



Kế toán tổng

hợp



2.1.1.2. Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường Nhé

Chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng tư số 133/2016/TTBTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và các văn bản

sửa đổi bổ sung

2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế tốn tại Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường

Nhé

2.1.2.1. Tổ chức hạch tốn ban đầu tại tại Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường Nhé

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiện tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra tồn

bộ cơng tác kế tốn, thống kê thơng tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo quy chế quản

lý mới đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính, chịu trách nhiệm trực

tiếp với giám đốc Cơng ty về Báo cáo tài chính và các chứng từ, tài liệu cơng tác kế

tốn Cơng ty.

Kế tốn tiền lương: Căn cứ bảng chấm cơng để lập bảng thanh tốn tiền lương

và các khoản phụ cấp cho các đối tượng trong Cơng ty. Trích bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí cơng đồn theo quy định hiện hành của

nhà nước.

Thủ quỹ: Là người nắm giữ tiền mặt của Công ty. Căn cứ vào các chứng từ thu

chi hợp lệ để nhập và xuất quỹ. Ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày, hàng tháng

và hàng quý.

Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả các chi phí và thu nhập của Cơng ty. Tổ chức

và theo dõi toàn bộ phần hành của quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải

thanh toán với người mua, phải thu khách hàng, theo dõi việc thanh tốn các khoản chi

phí và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ kế toán được nhà nước ban hành,

sau đó làm quyết tốn chuyển cho kế tốn trưởng và lập báo cáo.



Sinh viên:Giàng A Nhè



10



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế tốn



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



2.1.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Cơng Ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé

Việc hạch tốn vào các tài khoản là căn cứ vào hệ thống tài khoản kế tốn do Bộ

Tài Chính ban hành. Tuy nhiên trong q trình hạch tốn, Cơng ty cũng có chọn lọc và

sửa đổi cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của mình. Hệ thống tài

khoản: Áp dụng hệ thống tài khoản thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế tốn tại Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường Nhé

Cơng ty sử dụng hình thức nhật ký chung, đây là một hình thức sổ khoa học, chặt

chẽ, hạn chế ghi chép trùng lặp và phù hợp với quy mô của Cơng ty.

Hệ thống sổ kế tốn mà Cơng ty sử dụng gồm:

+ Chứng nhật ký chung

+ Sổ chi tiết các tài khoản

+ Sổ tổng hợp các tài khoản

+ Sổ cái

+ Bảng phân bổ

Trình tự kế tốn ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn nhật ký chung



Chứng từ kế toán



Sổ nhật ký chung



Sổ thẻ

kế toán chi tiết



Sổ cái



Bảng tổng hợp

chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh



BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ



Sinh viên:Giàng A Nhè



11



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế

toán căn cứ vào chứng từ, phân loại chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán theo

từng phần hành phù hợp với chứng từ đã phân loại. trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh

vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào

Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, sổ chi tiết. Đơn vị mở sổ, thẻ kế tốn chi

tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào

các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo

cáo tài chính.

2.1.2.4. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính tại Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường

Nhé

Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn Nhật Ký Chung cho nên kỳ lập báo cáo theo

quý, Công ty đăng ký kê khai nộp thuế tại: Chi cục thuế huyện Mường Nhé - tỉnh

Điện Biên. Nên báo cáo sẽ được nộp tại Chi cục thuế huyện Mường Nhé - tỉnh Điện

Biên.

Định kỳ kế toán tổng hợp các số liệu để lập các báo cáo kế toán đúng thời hạn và

theo đúng mẫu biểu hiện hành.

Báo cáo tài chính phải được người lập, Kế toán trưởng và người đại diện theo

pháp luật của Cơng ty ký. Người ký Báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội

dung của báo cáo.

* Hệ thống báo cáo tài chính:

Cuối năm tài chính phòng kế tốn tổng hợp của Cơng ty chịu trách nhiệm chính

là kế toán trưởng tiến hành lập hệ thống báo cáo tài chính trình lên ban giám đốc và

các đối tượng có liên quan khác như: Chi cục thuế huyện Mường Nhé, Sở kế hoạch và

đầu tư tỉnh Điện Biên, Cục thống kê tỉnh Điện Biên, nhà đầu tư, khách hàng... Nhằm

đánh giá tình hình hoạt động của Cơng ty trong năm từ đó đưa ra mục tiêu và giải pháp

hoạt động cho năm tiếp theo.

Hệ thống báo cáo tài chính của Cty TNHH Thành Minh Mường Nhé gồm:

- Thuyết minh báo cáo tài chính.

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại Cơng Ty TNHH Thành Minh Mường

Nhé

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành phân tích kinh tế tại Cơng Ty

TNHH Thành Minh Mường Nhé



Sinh viên:Giàng A Nhè



12



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



Chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn theo thơng tư số 133/2016/TTBTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và các văn bản

sửa đổi bổ sung.

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 (năm dương lịch).

Đơn vị tiền tệ: được sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ).

Hình thức ghi sổ kế tốn: Hình thức nhật ký chung.

Hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên.

Thuế GTGT: Công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ.

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Theo nguyên giá và giá trị còn lại.

Phương pháp khấu hao: Đường thẳng.

Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ đó là: Chứng từ kế

toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn.

2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Cơng Ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé

Lĩnh vực hoạt động

- Đầu tư, kinh doanh bất động sản

- Thi công xây lắp

- Tư vấn thiết kế và quản lý dự án

- Sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng

- Kinh doanh vận tải, thiết bị và cơ điện

Quy trình sản xuất kinh doanh

Hiện nay, Cơng ty là một trong số ít các đơn vị thuộc ngành xây dựng có đủ năng

lực thực hiện tồn diện các khâu của quá trình xây dựng: (1) thiết kế, (2) sản xuất cấu kiện

bê tông, (3) vận tải, (4) xây lắp, (5) kinh doanh bất động sản.

Sơ đồ 2.3: Quy trình sản xuất kinh doanh của cơng ty

SẢN

XUẤT

CẤU KIỆN

BÊ TƠNG



KIN

THIẾT

VẬN



H

KẾ

TẢI

Y LẮP

DOANH

BẤT

ĐỘNG

SẢN

Việc thực hiện được một cách toàn diện các khâu của q trình xây dựng giúp

Cơng ty tối đa hóa được doanh thu và lợi nhuận ở các khâu, bên cạnh đó, việc đa dạng

hóa ở nhiều lĩnh vực sẽ làm tăng tính ổn định của doanh thu và làm giảm rủi ro kinh

doanh của cơng ty.

Một số cơng trình tiêu biểu:



Sinh viên:Giàng A Nhè



13



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



- Nhà lớp học các điểm trường Mần non: Sen Thượng, Leng Su Sìn, Chung Chải,

Nậm Vì huyện Mường Nhé.

- Thủy lợi Huổi Thanh 2, xã Nậm Kè, huyện Mường Nhé.

- Cứng hóa đường giao thông nội bản Mường Toong 2 + Ngã Ba, xã Mường

Toong, huyện Mường Nhé.

- Nâng cấp nước Sinh hoạt bản A PA Chải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé.

- Nâng cấp nước Sinh hoạt bản Tá Miếu, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé.

- Giao cách trạm biến áp cách ly huyện Mường Nhé.

- Sửa chữa, nâng cấp sân cầu lông Ngân hàng Agribank huyện Mường Nhé –

Hạng mục sân cầu.

- Sửa chữa, nâng cấp sân cầu lông Ngân hàng Agribank huyện Mường Nhé –

Hạng mục thiết bị.

2.2.3. Tính tốn và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế tốn

Trong tháng 3/2018 tính lương thực tế phải trả cho bà Trần Thị Thu – phòng Kế

hoạch – tài chính.

- Ngày cơng quy định: 26 ngày

- Ngày công làm việc thực tế: 26 ngày

- Mức lương tối thiểu Nhà nước quy định: 1.390.000

- Hệ số lương theo quy định: 3,33

- Hệ số khu vực: 0,5

Từ đó ta có thể tính:

- Lương thời gian = (1.390.000 x 3,33)/26 x 26 = 4.628.700

- Phụ cấp khu vực = 1.390.000 x 0,5 = 695.000

- Tổng lương = 4.628.700+ 695.000 = 5.323.700

Phương pháp tính lương theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng. Nó có tác dụng

nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật của người lao động, là cơ sở để tính lương, tính thưởng

để xác định năng xuất lao động. Do đó phương pháp tính lương theo thời gian phải

đảm bảo phản ánh được số giờ làm việc thực tế của mỗi lao động trong tháng, quý.

2.3. Tổ chức cơng tác tài chính

2.3.1. Cơng tác kế hoạch hóa tài chính

Tổ chức ln chuyển vốn hợp lý để đáp ứng kịp thời cho cơng trình, lập kế hoạch

tiền mặt phục vụ chi trả tiền lương tiền công cho công nhân và người lao động. Tổng

hợp số liệu về tình hình tài chính vật tư, lao động tại hiện trường để phản ánh vào hệ

thống sổ sách kế toán của Công ty, xác định đúng đắn nhu cầu về chủng loại, số lượng

vật tư cần thiết để tiến hành khảo sát báo cáo trình giám đốc xem xét ký kết hợp đồng.

Xác định nhu cầu, cơ cấu từng loại lao động để điều phối luân chuyển lao động giữa

các cơng trường sao cho hợp lý có hiệu quả đạt năng suất cao.

2.3.2. Công tác huy động vốn



Sinh viên:Giàng A Nhè



14



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2016 đến 2018 :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×