Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đơn vị tính: VNĐ

Đơn vị tính: VNĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



thêm 12 lao động đưa tổng số lao động lên 110 người tăng 11,22% so với 2017. Doanh

thu và lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể, cụ thể là doanh thu năm 2018 là

19.902.465.000.đ tăng 999.999.272.đ tương đương tăng 5,29% so với 2017 và lợi

nhuận năm 2018 là 1.260.691.050.đ tăng 487.961.919.đ tương đương tăng 63,15% so

với 2017. Điều này cho thấy Cơng ty đã tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành và

nâng cao năng suất lao động nên đã góp phần tăng cao lợi nhuận cho Cơng ty.

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Thành Minh Mường

Nhé

Công ty TNHH Thành Minh Mường Nhé Là một Công ty tổng hợp gồm nhiều

ngành nghề khác nhau, đa dạng, phong phú từ tư liệu sản xuất đến tư liệu tiêu dùng, từ

bn bán hàng hóa đến cung ứng dịch vụ, trong đó nét nổi bật lên đặc trưng là nhiều

hoạt động kể cả buôn bán và dịch vụ đều xoay quanh trục chính là ngành nghề liên

quan đến xây dựng. Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm cả sản xuất và thương

mại, dịch vụ, hay nói cách khác là sản xuất và lưu thông. Quy mô chưa lớn lắm so với

nhiều Công ty nhà nước, nhưng so với nhiều Cơng ty khác thì Cơng ty TNHH Thành

Minh Mường Nhé cũng tương đối lớn với số vốn điều lệ của Công ty là 5 tỷ đồng, số

người lao động có 110 người, trong đó có 25 người có trình độ đại học, cao đẳng,

trung cấp, 89 người là cơng nhân kỹ thuật lành nghề đã có kinh nghiệm và đã được đào

tạo, đó là chưa kể tới số lao động thời vụ mà Công ty thường sử dụng cũng tương đối

lớn. Do ngành nghề kinh doanh dịch vụ đa dạng nên Công ty không những trên địa

bàn huyện Mường Nhé mà còn mở rộng sang cả huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên.

Phương thức hoạt động của Công ty đã kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ một

cách năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của Công ty.

Lĩnh vực hoạt động sản xuất của Công ty là trong lĩnh vực xây dựng nên sản

phẩm sản xuất ra có đặc thù riêng khác hồn tồn so với các sản phẩm của Công ty sản

xuất nên hầu hết các sản phẩm xây dựng của Công ty khơng được trực tiếp trao đổi

trên thị trường hàng hóa như các hàng hóa khác mà sau khi xây dựng hồn thành bàn

giao có nghĩa là đã được tiêu thụ.

Phần lớn những cán bộ trong Công ty đều được đào tạo có chun mơn nghiệp

vụ vững vàng tập trung chủ yếu ở phòng Kế hoạch tổng hợp và phòng kinh doanh. Bên

cạnh đó Cơng ty cũng th thêm một số lao động phổ thông, lao động mùa vụ phụ

giúp cho cơng tác xây dựng cơng trình.

Lượng khách hàng chủ yếu của Cơng ty là những khách hàng thân thiêt, gắn

bó với Cơng ty ln ln có những đơn hàng lớn từ UBND huyện Mường Nhé và

một số đơn vị, cá nhân khác trong và ngoài huyện.

1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Cty TNHH Thành

Minh Mường Nhé

1.3.1. Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé

Công ty luôn xây dựng một bộ máy gọn nhẹ và hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị

trường, đúng luật và phù hợp với ngành xây dựng, thương mại, dịch vụ. Mọi hoạt động

kinh doanh của Công ty đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty.

Giám đốc Công ty: Là người đại diện pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm tổ

chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty. Tổ chức



Sinh viên:Giàng A Nhè



4



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế tốn



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



thực hiện các chiến lược kinh doanh và phương án đầu tư của Cơng ty. Bố trí cơ cấu tổ

chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty. Thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù

hợp với các quy định của nhà nước.

Phòng kinh doanh: Xây dựng các chiến lược kinh doanh của Công ty để đưa

ban giám đốc duyệt, quan hệ giao dịch với các khách hàng để ngày càng mở rộng mối

quan hệ của Công ty để Công ty tìm được những khách hàng lâu dài thân thiết cho

Cơng ty.

Phòng khoa học-kỹ thuật: Có trách nhiệm lập tiến độ thi cơng từng hạng mục

cơng trình và cả cơng trình để trình giám đốc xem xét phê duyệt. Giúp giám đốc kiểm

tra theo dõi tình hình thi cơng và tiến độ thi cơng ngồi cơng trường. Phối hợp với Chỉ

huy trưởng công trường (Đội trưởng thi công) xử lý những vấn đề phát sinh mới. Đôn

đốc kiểm tra công tác lấy mẫu và quản lý mẫu phục vụ công tác kiểm tra chất lượng

cơng trình.

Các đội thi cơng: Có trách nhiệm trực tiếp tiến hành thi cơng cơng trình theo

đúng tiến độ dưới sự giám sát về kỹ thuật của phòng quản lý kỹ thuật

Cơng ty ln xây dựng một bộ máy gọn nhẹ và hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị

trường, đúng luật và phù hợp với ngành xây dựng, thương mại, dịch vụ. Mọi hoạt động

kinh doanh của Công ty đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Công ty.

1.3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Thành Minh Mường Nhé

Công tác điều hành và quản lý Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thành Minh

Mường Nhé



Giám đốc



Phòng

KH-KT

Các đội trực tiếp thi

cơng



Đội

xây

dựng



Đội

điện

nước



Đội xe

máy,

thiết bị



Phòng

kinh

doanh



Đội thợ

khác



(Nguồn: Phòng kế hoạch-tài chính Cơng ty TNHH Thành Minh Mường

Nhé)



Sinh viên:Giàng A Nhè



5



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hoàng Thị Liên



1.4. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018

của Công Ty TNHH Thành Minh Mường Nhé

Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm từ năm 2016 đến 2018 :

Qua bước đầu hình thành, phát triển cùng với sự lãnh đạo của ban Giám đốc, sự

cố gắng của tồn thể cán bộ cơng nhân viên, Công ty đã đạt được những tiến bộ đáng

kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều đó được cụ thể qua bảng số liệu sau:

Bảng 1.2 – Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016-2018



ĐVT: Đồng



Chỉ tiêu



Năm 2016



1.Doanh

thu BH &

CCDV



Năm 2017



Năm 2018



Chênh lệch năm 2017

với năm 2016

+_



%



Chênh lệch năm 2018

với năm 2017

+_



%



19.702.465.728



18.902.465.728



19.902.465.000



-800.000.000



-4,06



+999.999.727



+5,29



3. DTT về

BH

&

CCDV( 3=

1-2)



19.702.465.728



18.902.465.728



19.902.465.000



- 800.000.000



-4,06



+999.999.727



+5,29



4. Giá vốn

hàng bán



16.867.752.644



16.067.752.644



16.519.045.950



-800.000.000



-4,74



+451.293.306



+2,81



5. LNG về

BH

&

CCDV(5=

3-4)



2.834.713.084



2.834.713.084



3.383.419.050



0



0



+548.705.966



+19,36



7.CPTC



896.915.164



956.915.164



1.002.728.000



+60.000.000



+6,69



+45.812.836



+4,79



- Trong đó:

CP lãi vay



896.915.164



956.915.164



1.002.728.000



+60.000.000



+6,69



+45.812.836



+4,79



1.205.068.789



1.105.068.789



1.120.000.000



-100.000.000



-8,3



+14.931.211



+1,35



732.729.131



772.729.131



1.260.691.050



+40.000.000



+5,46



+487.961.919



+63,15



2.

Các

khoản giảm

trừ doanh

thu



6.DTHĐTC



8. CP BH

9.

QLDN



CP



10. LNT từ

HĐKD(10=

5+(6-7)-8-9)



Sinh viên:Giàng A Nhè



6



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế tốn



Báo cáo thực tập tổng hợp



GVHD:Hồng Thị Liên



11.

Thu

nhập khác

12. Chi phí

khác

13.LNK(13

=11-12)

14.Tổng LN

trước

thuế(14=

10+13)



732.729.131



772.729.131



1.260.691.050



+40.000.000



+5,46



+487.961.919



+63,15



15. CP thuế

TNDN hiện

hành( 15=

14*TS)



146.545.826



154.545.826



252.138.210



+8.000.000



+5,46



+97.592.384



+63,15



586.183.305



618.183.305



1.008.552.840



+32.000.000



+5,46



+390.369.535



+63,15



16.CP thuế

TNDN hồn

lại

17.LN sau

thuế

TNDN(17=1

4-15-16)



(Nguồn: Phòng kế hoạch-tài chính Cơng ty TNHH Thành Minh Mường Nhé)

* Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm ta thấy:

- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 40.000.000.đ so với năm 2016 tương ứng

tăng 5,46%; năm 2018 tăng 487.961.919.đ so với năm 2017 tương ứng tăng 63,15%

.Trong đó chủ yếu tăng từ hoạt động kinh doanh .Giá vốn hàng bán năm 2017 giảm

800.000.000.đ so với năm 2016 nhưng năm 2018 lại tăng 451.293.306.đ so với năm

2017, chứng tỏ Cơng ty có sự biến động không đồng đều giữa các năm về giá vốn

hàng bán. Tốc độ tăng giá vốn hàng bán cũng tương ứng với tốc độ tăng doanh thu nên

Công ty cần xem xét chi phí đầu vào để giữ mức ổn định tương đối để quản lý tốt

hơn .Chi phí quản lý Công ty tăng dần theo các năm, do quy mô Công ty tăng lên.

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng dần theo từng năm, năm 2017 tăng

5,46% so với năm 2016 và có bước tăng vọt 63,15% năm 2018 so với năm 2017 .Đây

là thành tích của Công ty trong việc quản lý tốt giá thành ,tiết kiệm chi phí làm tăng lợi

nhuận cho Cơng ty.

Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý

ĐVT:Đồng

Chỉ tiêu



1. Doanh thu BH &

CCDV



Sinh viên:Giàng A Nhè



Quý I Năm

2018



Quý I Năm

2016



Chênh lệch quý I năm

2016 với quý I năm 2018

+_



4.738.682.142 5.764.238.920 +1.025.556.778 +21,64

7



Lớp: K9CĐA2 – Ngành kế toán



%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đơn vị tính: VNĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×