Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

21

Phương pháp nghiên cứu định lượng là cách thức đo lường trên các đối

tượng nghiên cứu nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu (Berg, 2001). Luận án sử

dụng phương pháp điều tra doanh nghiệp nhằm kiểm định mơ hình các nhân tố ảnh

hưởng đến việc ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam. Phương

pháp được Nghiên cứu sinh sử dụng trong nghiên cứu định lượng là kiểm định

thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích khám phá nhân tố EFA và phân

tích tương quan hồi quy nhằm xác định xây dựng mơ hình và kiểm định mơ hình

ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp bán lẻ.

5.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được sử dụng trong luận án bao gồm số liệu sơ cấp và thứ cấp. Số liệu

sơ cấp được thu thập từ kết quả phỏng vấn chuyên gia và điều tra doanh nghiệp. Số

liệu thứ cấp được tổng hợp từ các nguồn bài báo được công bố trên các tạp chí

chun ngành về thương mại điện tử, cơng nghệ, kinh doanh, quản lý; các sách giáo

trình, sách chuyên khảo về thương mại điện tử, ERP, và cách mạng công nghiệp 4.0

của các tác giả trong và ngoài nước như Laudon & Traver (2017), Laudon &

Laudon (2018), Turban và cộng sự (2017), Nguyễn Văn Hồng (2013)…; các báo

cáo của tổ chức nghiên cứu thị trường về lĩnh vực thương mại điện tử, kinh doanh

điện tử, ERP như Gartner, Panorama; các báo cáo của các doanh nghiệp bán lẻ

(Walmart, Amazon, Wumart…), các báo cáo và tin tức đăng trên website và in trong

tờ giới thiệu của các nhà cung cấp giải pháp ERP (SAP, Oracle, Microsoft…), nhà

tư vấn và triển khai giải pháp ERP như ITG, FIS, Bravo công bố công khai trên các

website doanh nghiệp; các tạp chí điện tử trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, thương

mại điện tử và ERP; và các tài liệu có liên quan.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu trong luận án được sử dụng bao gồm

phương pháp phân tích nội dung trong nghiên cứu định tính (Krippendorf, 1980), và

phương pháp phân tích khám phá nhân tố EFA và phân tích hồi quy đa biến trên

phần mềm SPSS 20.

5.2.1. Phương pháp phân tích nội dung

Phương pháp nghiên cứu nội dung (content analysis): kỹ thuật nhằm “xác

định theo định hướng, khám phá, và dự đoán theo ý định của nghiên cứu”

(Krippendorf, 1980). Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp khảo sát, dự đoán và



22

suy diễn có chủ ý, đặt nội dung của dữ liệu phân tích trong bối cảnh và phân tích có

mục đích, cụ thể Nghiên cứu sinh sử dụng kỹ thuật phân tích nội dung để phân tích

kinh nghiệm ứng dụng ERP tại một số doanh nghiệp bán lẻ điển hình trên thế giới

và thực tiễn ứng dụng ERP tại một số doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam dựa trên các

báo cáo của các doanh nghiệp bán lẻ, nhà cung cấp ERP, đơn vị tư vấn ERP tại các

thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam.



Hình 1: Phương pháp phân tích nội dung

Nguồn: Luận án tổng hợp từ nghiên cứu của Krippendorf (1980)

Phương pháp phân tích nội dung khác với kỹ thuật suy luận và tổng hợp

thông thường đó là người phân tích tự khởi tạo dữ liệu dựa trên những văn bản rời

rạc được đặt vào một bối cảnh cụ thể để suy diễn theo cấu trúc định trước

(Krippendorf, 1980). Phương pháp này phù hợp với phương pháp nghiên cứu tình

huống (case study) trong chương 2 và chương 3 của luận án. Dựa vào các thông tin

thu thập được từ các sách, báo, tạp chí, và website thương mại điện tử, luận án xây

dựng và phân tích tình hình ứng dụng ERP tại một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế

giới và tại Việt Nam theo khung mơ hình nghiên cứu đề xuất (trình bày tại Hình 1.7.

trang 58). Kết quả phân tích nội dung giúp cho Nghiên cứu sinh rút ra được kinh

nghiệm ứng dụng ERP tại một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới và tại Việt Nam.

Phương pháp tổng hợp, phân tích, đối chiếu và so sánh: là phương pháp kết

hợp với phương pháp phân tích nội dung để kết hợp cơ sở lý luận, tổng quan nghiên

cứu, và các kết quả thực nghiệm (Krippendorf, 1980). Dữ liệu được sử dụng bao

gồm cả dữ liệu sơ cấp (thông qua điều tra, phỏng vấn) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo

Thương mại điện tử, báo cáo CNTT, báo cáo của doanh nghiệp).



23

5.2.2. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá

EFA và hồi quy đa biến

Nghiên cứu sinh sử dụng phần mềm SPSS 20 trong phương pháp nghiên cứu

định lượng, sử dụng các phương pháp kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha,

phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến để kiểm định mơ hình nghiên

cứu (Hồng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

5.2.2.1. Kiểm định thang đo bằng Cronbach’s Alpha

Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp kiểm định thang đo bằng Cronbach’s

Alpha (hay “loại biến rác”) để loại các biến khơng phù hợp trong mơ hình nghiên

cứu định lượng vì các biến này có thể tạo ra các nhân tố giả khi phân tích EFA

(Salkind, 2009). Ý nghĩa của hệ số Cronback’s Alpha đó là phản ánh mức độ tương

quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố, hệ số này có giá trị

biến thiên trong đoạn [0;1]. Ngoài hệ số Cronbach’s Alpha, hệ số tương quan biến

tổng cũng được sử dụng để xem xét giá trị đóng góp nhiều hay ít của biến quan sát

khi đo lường cho một nhân tố cụ thể. Điều kiện của 1 biến đo lường được đưa vào

phân tích trong các bước tiếp theo đó là hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 và hệ số

tương quan biến tổng > 0,3 (Salkind, 2009). Tuy nhiên, nếu giá trị của hệ số

Cronbach’s Alpha q cao (>0,95) thì có khả năng trùng lặp trong đo lường.

5.2.2.2. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

giúp đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân

biệt (Salkind, 2009). Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp EFA để rút gọn tập biến

quan sát thành các nhân tố có ý nghĩa,

Phương pháp phân tích nhân tố EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc

lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến

độc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships).

Để phân tích khám phá nhân tố có ý nghĩa cần lựa chọn hệ số tải >0,5 (Hair và cộng

sự, 1998). Các tham số được đưa vào đánh giá trong kỹ thuật EFA bao gồm:

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích

hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn có ý nghĩa phân tích nhân tố là thích

hợp, giá trị phù hợp của hệ số KMO là 0,5 ≤ KMO ≤ 1 (Salkind, 2009)



24

Kiểm định Bartlett (Sig. < 0,05): Đây là một đại lượng thống kê dùng để xem

xét giả thuyết các biến khơng có tương quan trong tổng thể. Nếu kiểm định này có ý

nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong

tổng thể (Salkind, 2009). Kết quả phân tích phân tích Cronbach’s Alpha, EFA giúp

Nghiên cứu sinh chọn được những biến độc lập thỏa mãn điều kiện cho yêu cầu hồi

quy ở bước tiếp theo.

5.2.2.3. Phân tích hồi quy đa biến

Nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến trong SPSS

để kiểm định mơ hình nghiên cứu, nhằm xác định cụ thể trọng số của từng nhân tố

độc lập tác động đến nhân tố phụ thuộc từ đó đưa ra được phương trình hồi quy

(Nguyễn, 2015). Phương pháp này cho phép xác định mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố độc lập lên nhân tố phụ thuộc. Yêu cầu của hồi quy bao gồm:

- Điều kiện để các biến được đưa vào mơ hình nghiên cứu: giá trị Sig. < 0.05

- Không vi phạm đa cộng tuyến: VIF <2

- R-squared có ý nghĩa: R-square >50%, cho biết được số % biến thiên của

biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập.

Dựa vào kết quả hồi quy đa biến Nghiên cứu sinh xác định được mức độ ảnh

hưởng giữa các biến độc lập thông qua hệ số tác động đã chuẩn hóa (Standardized

Coefficients), và xây dựng mơ hình hồi quy dựa trên hệ số chưa chuẩn hóa

(Unstandardized Coefficients) (Nguyễn, 2015).

5.3. Quy trình nghiên cứu của luận án

Luận án được thực hiện thơng qua quy trình nghiên cứu sau đây:



25



Hình 2: Quy trình nghiên cứu của luận án

5.3.1. Bước 1: Nghiên cứu tổng quan lý thuyết

Trong chương 1, luận án đánh giả tiến hành phân tích và đánh giá tổng quan

lý thuyết về quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP trên các góc độ quản lý và kỹ

thuật. Đồng thời luận án cũng trình bày tổng quan về các doanh nghiệp bán lẻ, đặc

điểm của doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh mới của Internet và thương mại điện

tử. Luận án cũng tập trung phân tích các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về

hoạt động ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp bán lẻ

nói riêng.

Các mơ hình và khung lý thuyết được luận án phân tích bao gồm: mơ hình

chấp nhận cơng nghệ TAM (Davis, 1989), mơ hình hệ thống thơng tin thành cơng

(DeLone và McLean’s, 1992), mơ hình ứng dụng cơng nghệ TOE (Tornatzky và

Fleischer, 1990) và mơ hình yếu tố thành công chủ chốt CSFs (Rockhart, 1979), lý

thuyết giá trị kinh doanh – business value. Trên cơ sở phân tích các mơ hình nghiên

cứu và khung lý thuyết để phân tích và đánh giá hệ thống thơng tin trong doanh

nghiệp nói chung và hệ thống ERP nói riêng luận án so sánh và rút ra các đặc điểm



26

và phạm vi áp dụng của mỗi mơ hình và khung lý thuyết và đưa ra lý do lựa chọn

mơ hợp hình phù hợp cho luận án đó là sự kết hợp của mơ hình ứng dụng cơng nghệ

TOE (Tornatzky và Fleischer, 1990) và mơ hình yếu tố thành cơng chủ chốt CSFs

(Rockhart, 1979) nhằm xác định 3 nhóm yếu tố quyết định việc ứng dụng ERP

trong doa nh nghiệp bán lẻ đó là Cơng nghệ (năng lực tiếp cận cơng nghệ của doanh

nghiệp bán lẻ), Tổ chức (sự sẵn sàng về mặt tổ chức của doanh nghiệp bán lẻ), Môi

trường (sự tác động của môi trường kinh doanh tới doanh nghiệp bán lẻ). Các yếu tố

thành phần và và các thang đo cụ thể sẽ được tiếp tục hoàn thiện trong chương 2 và

chương 3 của luận án. Đồng thời luận án sử dụng lý thuyết giá trị kinh doanh để xác

định các thang đo cho hệ thống ERP thành công.

Luận án phân tích các phương pháp đánh giá thành cơng của việc ứng dụng

ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ mà các nghiên cứu trước đó đã chỉ ra bao lợi ích

hữu hình/lợi ích vơ hình, lợi ích tài chính/lợi ích phi tài chính. Luận án cũng lý giải

việc sử dụng thang đo là các giá trị kinh doanh mà hệ thống ERP đem lại thay vì sử

dụng các chỉ số tài chính (ROE, ROI, ROA…) dựa trên nhận định kết quả và lợi ích

của hệ thống ERP có tác động lâu dài chứ không phải nhất thời lên kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để hoàn thiện các thang đo về hệ thống ERP

thành công trong doanh nghiệp bán lẻ, Nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu thực

tiễn ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới (chương 2) và tại Việt

Nam (chương 3) để hồn thiện mơ hình nghiên cứu trước khi kiểm định bằng

nghiên cứu định lượng.

Tóm lại, trong mơ hình nghiên cứu đề xuất, nhóm 3 nhân tố ảnh hưởng đến

việc ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp bán lẻ có thể được chia nhỏ thành 9

nhóm nhân tố (1) Đầu tư cho công nghệ, (2) Chất lượng hệ thống ERP), (3) Khả

năng sử dụng công nghệ, (4) Quy mô doanh nghiệp, (5) Quy trình kinh doanh của

doanh nghiệp, (6) Hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao, (7) Đội quản lý dự án, (8) Các quy

định của pháp luật và sự hỗ trợ của Nhà nước, (9) áp lực cạnh tranh. Để đo lường

thành công của việc ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ luận án sử dụng các

giá trị kinh doanh mà hệ thống ERP đem lại.



27

5.3.2. Bước 2: Nghiên cứu kinh nghiệm trên thế giới và rút ra bài học

Trong chương 2 của luận án, luận án tiến hành phân tích kinh nghiệm ứng

dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới thông qua phương pháp phân

tích nội dung các tình huống tại các doanh nghiệp cụ thể, đồng thời gắn liền với bối

cảnh của từng thị trường và giai đoạn triển khai của doanh nghiệp. Nghiên cứu sinh

tiến hành thu thập và xử lý thơng tin dựa trên quy trình phân tích nội dung (hình 1)

từ các nguồn thơng tin thứ cấp là website thương mại điện tử của các nhà cung cấp

giải pháp ERP hàng đầu thế giới (SAP, Oracle, Microsoft), website của các nhà bán

lẻ, và các website phân tích chuyên sâu về thương mai điện tử và bán lẻ của

Panorama Consulting, Deloitte, KPMG. Nghiên cứu sinh lựa chọn phân tích kinh

nghiệm ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ bao gồm:

- Thứ nhất, Nghiên cứu sinh lựa chọn các doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu thế

giới tại thị trường phát triển nhất thế giới đó là Hoa Kỳ. Cụ thể, Nghiên cứu sinh

phân tích kinh nghiệm ứng dụng ERP tại Walmart là nhà bán lẻ lớn nhất thế giới,

Amazon.com là nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giới, Nordstrom là một trong

những chuỗi trung tâm thương mại lớn nhất hàng đầu nước Mỹ (Deloitte, 2018). Lý

do lựa chọn 3 doanh nghiệp bán lẻ này đó là Nghiên cứu sinh muốn tìm hiểu bài

học kinh nghiệm từ “những người khổng lồ” trong ngành bán lẻ và thương mại điện

tử.

- Thứ hai, Nghiên cứu sinh lựa chọn phân tích kinh nghiệm ứng dụng ERP

tại các doanh nghiệp tại thị trường Trung Quốc, Nhật Bản và Thái Lan, những thị

trường có nét tương đồng về về văn hóa và thị hiếu tiêu dùng với Việt Nam. Đặc

biệt khi các doanh nghiệp bán lẻ Nhật Bản và Thái Lan đang gia tăng “lấn át” doanh

nghiệp Việt Nam trên chính thị trường nội địa, việc phân tích kinh nghiệm và rút ra

bài học từ các doanh nghiệp bán lẻ tại các thị trường này sẽ có giá trị thực tiễn cao

đối với các doanh nghiệp. Để lựa chọn được các doanh nghiệp bán lẻ ERP tại 3 thị

trường kể trên, Nghiên cứu sinh sử dụng dữ liệu thứ cấp từ nguồn: các báo cáo của

các tổ chức, công nghệ thông tin như báo cáo về thị trường bán lẻ toàn cầu, báo cáo

thương mại điện tử B2C toàn cầu, báo cáo tổng hợp và đánh giá các giải pháp ERP

của hãng tư vấn, các công ty nghiên cứu thị trường, các nhà cung cấp giải pháp ERP

có uy tín trên thế giới, các cơng bố của các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới. Các



28

tình huống được lựa chọn phân tích tại các thị trường kể trên đó là Wumart (Trung

Quốc), Akindo Sushiro (Nhật Bản), MC Group (Thai Lan). Điểm chung của các

doanh nghiệp kể trên là đã thành công trong việc ứng dụng ERP nhằm nâng cao

hiệu quả hoạt động kinh doanh bán lẻ của doanh nghiệp.

- Thứ ba, ngồi những tình huống ứng dụng ERP thành công kể trên, Nghiên

cứu sinh lựa chọn phân tích 1 tình huống thất bại trong ứng dụng ERP trong ngành

bán lẻ để có những đánh giá khách quan, đa chiều, và rút ra bài học kinh nghiệm.

Điều này cũng phù hợp với thực tiễn triển khai ERP trên thế giới với tỷ lệ thành

công không cao, doanh nghiệp gặp nhiều vướng mắc trong quá trình xây dựng, triển

khai, và vận hành hệ thống (Panorama, 2017). Sau khi xem xét các tình huống nổi

bật trong thất bại khi triển khai ERP trên thế giới được các nhà phân tích nhắc đến

nhiều nhất đó là tình huống triển khai ERP tại FoxMeyer Drug (1993), Hershey’s

(1999), Hewlett-Packard (2004), Nike (2000), ScanSource (2013), Target Canada

(2013), Woolworth’s Australia (2015) (Fruhlinger và Wailgum, 2017; King, 2017),

Nghiên cứu sinh đã lựa chọn tình huống Target Canada để phân tích và rút ra bài

học kinh nghiệm.

5.3.3. Bước 3: Nghiên cứu thực trạng tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam

Để phân tích thực trạng ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam,

Nghiên cứu sinh sử dụng số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Số liệu thứ cấp chủ yếu

được sử dụng đó là Báo cáo chỉ số Thương mại điện tử EBI và Báo cáo Thương mại

điện tử Việt Nam, Báo cáo ngành Bán lẻ Việt Nam của Hiệp hội Thương mại điện

tử, Cục Thương mại điện tử và kinh tế số, Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam, và các tổ

chức, cơng ty phân tích thị trường và tư vấn.

Nghiên cứu sinh thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua các cuộc phỏng vấn

chuyên gia và điều tra doanh nghiệp được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 5 năm

2017. Cụ thể:

- Phỏng vấn chuyên gia: Đối tượng phỏng vấn bao gồm: các nhà lãnh đạo

đến từ một số doanh nghiệp bán lẻ, nhà tư vấn và cung cấp giải pháp ERP, các cơ

quan quản lý nhà nước như Hiệp hội Thương mại điện tử, Cục Thương mại điện tử

và Công nghệ thông tin, Bộ Công thương, Hiệp hội bán lẻ Việt Nam, các doanh

nghiệp bán lẻ, các nhà cung cấp và tư vấn giải pháp ERP (SAP, Oracle, Infor, FIS,



29

ITG Việt Nam...), cùng các chuyên gia đến từ các trường đại học, tổ chức nghiên

cứu trong và ngoài nước. Phương pháp phỏng vấn bao gồm gặp mặt trực tiếp, gọi

điện thoại, và email. Các câu hỏi phỏng vấn chuyên gia xoay quanh những nhận

định về thị trường bán lẻ, tình hình ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt

Nam, những xu hướng ứng dụng ERP trong thời gian tới. Đồng thời, Nghiên cứu

sinh cũng xin ý kiến chuyên gia đánh giá cho điểm về tầm quan trọng của các nhân

tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam. Kết

quả phỏng vấn được tổng hợp và phân tích trong luận án; câu hỏi và câu trả lời của

các chuyên gia, danh sách phỏng vấn được tổng hợp trong các phụ lục.

- Nghiên cứu tình huống doanh nghiệp tại Việt Nam: Nghiên cứu sinh sử

dụng dữ liệu thứ cấp từ nguồn: các báo cáo của các tổ chức, doanh nghiệp uy tín

trong lĩnh vực thương mại điện tử và bán lẻ như báo cáo Thương mại điện tử Việt

Nam, Chỉ số Thương mại điện tử EBI của Cục Thương mại điện tử và công nghệ

thông tin Bộ Công thương; báo cáo tổng hợp và đánh giá các giải pháp ERP của

hãng tư vấn, các công ty nghiên cứu thị trường tại Việt Nam, các công bố của các

doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam để lựa chọn tình huống và phân tích theo phương

pháp phân tích nội dung. Dựa trên những thông tin thu thập được và những quan sát

trên thực tế trên thị trường bán lẻ tại Việt Nam, Nghiên cứu sinh lựa chọn phân tích

2 tình huống nổi bật trong ứng dụng ERP đó là Saigon Coop. và Nguyễn Kim.

Nghiên cứu sinh cũng tiến hành phỏng vấn chuyên gia đến từ Nguyễn Kim để hồn

thiện tình huống nghiên cứu.

- Điều tra doanh nghiệp lần 1 (điều tra thử nghiệm): Đối tượng điều tra khảo

sát là các nhà lãnh đạo, trưởng phòng phụ trách CNTT/dự án ERP, nhân viên bán

hàng, thu ngân, kế toán... của một số doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam (bao gồm cả

doanh nghiệp đã ứng dụng và chưa ứng dụng ERP). Phương pháp điều tra được

thực hiện thông qua bảng hỏi trên giấy và trực tuyến sử dụng công cụ Google Form.

Kết quả điều tra khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng excel, trình bày dưới

dạng bảng biểu trong Luận án. Bộ câu hỏi điều tra được trình bày trong phần Phụ

lục của Luận án.

Số lượng điều tra lần 1: 30 doanh nghiệp, thu về 22 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 73%).

Kết quả phản ánh:



30

Bảng 1: Thông tin điều tra doanh nghiệp lần 1

Điều tra doanh nghiệp lần 1

Số phiếu phát ra

Số phiếu thu về hợp lệ

Số doanh nghiệp đã ứng dụng ERP

Số doanh nghiệp có kế hoạch ứng dụng ERP

Số doanh nghiệp chưa có kế hoạch ứng dụng ERP



Số lượng

30

22

3

6

13



Tỷ lệ

73%

13,6%

27%

59%



Tuy nhiên, kết quả điều tra lần 1 cho thấy chỉ có 13,6% doanh nghiệp bán lẻ

đã ứng dụng ERP, 27% doanh nghiệp có kế hoạch triển khai ERP trong thời gian

tới. Các chuyên gia, lãnh đạo doanh nghiệp và nhà quản lý dự án ERP cũng đưa ra

các nhận xét giúp Nghiên cứu sinh có điều chỉnh câu hỏi điều tra và thang đo để

hồn thiện mơ hình nghiên cứu.

- Khảo sát doanh nghiệp lần 2: Trên cơ sở mơ hình nghiên cứu đề xuất, kết

hợp với kết quả phân tích tình huống trên thế giới và tại Việt Nam, tham khảo ý

kiến chuyên gia, Nghiên cứu sinh đánh giá lại mơ hình nghiên cứu đề xuất, tổng

hợp các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến thành công của việc ứng dụng ERP trong các

doanh nghiệp bán lẻ, điều chỉnh các thang đo, câu hỏi điều tra, từ đó hồn thiện

bảng hỏi trước khi đưa vào điều tra trên diện rộng. Bộ câu hỏi điều tra và danh sách

các doanh nghiệp tham gia khảo sát được trình bày trong phần Phụ lục của Luận án.

Mẫu nghiên cứu được lựa chọn dựa trên sự giới thiệu của Hiệp hội Thương

mại điện tử Việt Nam và các nhà cung cấp giải pháp, tư vấn và triển khai ERP tại

Việt Nam. Nghiên cứu sinh lựa chọn 65 doanh nghiệp, phát đi 195 phiếu (3

phiếu/doanh nghiệp) gửi tới các đối tượng là nhà quản lý kinh doanh, công nghệ, và

người sử dụng hệ thống ERP.

Bảng 2: Thông tin điều tra doanh nghiệp lần 2

Điều tra lần 2

Số doanh nghiệp được khảo sát

Số phiếu phát ra

Số phiếu thu về hợp lệ



Số lượng

65

195

156



Tỷ lệ

80%



Các đối tượng được khảo sát là độc lập nhằm tránh sự tác động lẫn nhau của

các kết quả khảo sát. Phạm vi khảo sát được tiến tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, và

một số địa phương khác. Phương pháp điều tra chủ yếu dựa trên phiếu điều tra giấy

và điều tra trực tuyến sử dụng công cụ Google Form. Kết quả được tổng hợp vào



31

file excel, phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS phiên bản 20, đánh giá độ tin

cậy của thang đo và kiểm định các giả thuyết.

5.3.4. Bước 4: Tổng hợp kết quả và kết luận

Bước cuối cùng của luận án là tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu, từ đó đề

xuất các giải pháp cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam, và một số kiến nghị đối

với cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp

bán lẻ tại Việt Nam. Phần cuối của luận án là những kết luận rút ra từ nghiên cứu,

những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án.

6. Đóng góp mới của luận án

-



Về mặt lý luận: thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản trị

nguồn lực doanh nghiệp (ERP), ứng dụng ERP trong các doanh nghiệp bán lẻ, và sự

cần thiết của việc ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh cạnh

tranh và đổi mới mơ hình tăng trưởng. Thứ hai, luận án đã xây dựng được mơ hình

các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

trong các doanh nghiệp bán lẻ.

Về mặt thực tiễn: thứ nhất, Luận án đã khái quát được thực trạng ứng dụng

ERP tại các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới. Thứ hai, luận án đã tổng hợp và phân

tích kinh nghiệm ứng dụng ERP tại một số doanh nghiệp bán lẻ điển hình trên thế

giới. Nghiên cứu sinh sử dụng khung mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng

dụng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để phân tích kinh nghiệm ứng dụng

ERP của các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới và rút ra 05 bài học kinh nghiệm cho

các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đó là: (1) Ứng dụng quản trị nguồn lực doanh

nghiệp (ERP) trong các doanh nghiệp bán lẻ là rất khó khăn và đắt đỏ nhưng có thể

thực hiện được và là xu hướng tất yếu; (2) Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược

ứng dụng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) một cách rõ ràng và cụ thể; (3)

Ứng dụng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đòi hỏi quyết tâm cao của ban

lãnh đạo doanh nghiệp; (4) Doanh nghiệp bán lẻ cần đầu tư thích đáng cho ứng

dụng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP); (5) Doanh nghiệp cần đánh giá việc

ứng dụng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và liên tục nâng cấp theo xu

hướng của công nghệ. Thứ ba, luận án đã khái quát được thực tiễn triển khai ERP

tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2018,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×