Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. Phương pháp & Ví dụ

A. Phương pháp & Ví dụ

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2)

+ Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,...)

b. Fructozơ

+ Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH)2 để nhận biết

+ Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên

fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay

Cu(OH)2 đun nóng.

c. Saccarozơ

+ Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu

xanh lam).

+ Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

+ Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm

thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/to

d. Mantozơ

+ Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam)

+ Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với

Cu(OH)2/to).

+ Bị thủy phân tạo ra glucozơ

Ví dụ minh họa

Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo

và saccarozo.

Hướng dẫn:



Hòa tan các chất vào nước, chất khơng tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác

dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là

glucozo, chất còn lại là saccarozo.

Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa

học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

Hướng dẫn:



Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây

bằng phương pháp hóa học.

a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

b) Fructozo, glixerol, etanol.

c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

Hướng dẫn:



a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

- Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

- Ba mẫu thử còn lại khơng có hiện tượng.

Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

- Mẫu thử khơng có hiện tượng gì là etanol

- Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch

này:

+) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

+) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

Cho Cu(OH)2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

- Mẫu thử khơng có hiện tượng gì là etanol.

- Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

- Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là

fructozo.

c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển

màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử còn lại.

- Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

- Hai mẫu thử còn lại khơng có hiện tượng gì là: HCHO và C2H5OH

Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là

C2H5OH



B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?

A. Dung dịch AgNO3 trong NH3

B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

C. Dung dịch nước brom

D. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Chỉ glucozo làm mất màu dd Br2 , còn fructozo thì khơng

Bài 2: Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao(CaSO 4 . 2H2O), bột đá vơi

(CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây?

A. Dung dịch HCl

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch I2 (cồn iot)

D. Dung dịch q tím

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím

Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol,

etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

A. Cu(OH)2 trong kiềm đun nóng.

B. Dung dịch AgNO3/NH3

C. Kim loại natri



D. Dung dịch nước brom

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử

- Mẫu thử khơng có hiện tượng gì là etanol

- Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch

này:

+ Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

+ Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.



Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ.

Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

A. Qùy tím và AgNO3/NH3

B. CaCO3/Cu(OH)2

C. CuO và dd Br2

D. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- đun nóng

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

- AgNO3/NH3 nhận biết anđehit axetic.



- Cu(OH)2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.



Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

A. Cu(OH)2

B. AgNO3/NH3

C. Br2

D. I2

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào

sau đây?



A. Glucozơ và mantozơ

B. Glucozơ và glixerol

C. Saccarozơ và glixerol

D. Glucozơ và fructozơ

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.



Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt:

saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

A. Cu(OH)2/OHB. AgNO3/NH3

C. Br2

D. Dd NaOH

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Chọn thuốc thử Cu(OH)2/OH- Dùng Cu(OH)2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu

xanh lam) (nhóm I)

- Còn etanol và formalin khơng phản ứng (nhóm 2).

- Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH)2 có đun nóng.

- Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin

(đối với nhóm 2).



Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

Dạng 4: Phản ứng tráng bạc của glucozo

A. Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

Phản ứng tráng bạc của glucozo:



Do phân tử glucozo có một nhóm CHO ⇒ tỉ lệ 1 glucozo → 2Ag

- Trong môi trường bazo Fructozo chuyển thành glucozo nên fructozo cũng bị

oxi hóa bởi phức bạc – ammoniac (phản ứng tráng bạc).

Tương tự mantozo cũng tạo Ag với tỉ lệ 1 : 2 tương ứng.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozo với AgNO3 đủ phản ứng trong

dung dịch NH3 thấy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được và khối lượng AgNO3 cần

dùng, biết rắng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Hướng dẫn:

C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

nAg = 2nglucozo = 2.18/180 = 0,2 (mol)

⇒ mAg 0,2.108 = 21,6 (gam)

Bài 2: Cho 50 ml dung dịch glucozo chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư dung

dịch AgNO3|NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Tính nồng độ mol / lít của dung

dịch glucozo đã dùng.

Hướng dẫn:



Ta có: nAg = 2,16/108 = 0,02(mol)

Từ (1) ⇒ nglucozo = 0,01(mol) ⇒ CM(glucozo) = 0,01/0,05 = 0,2M

Bài 3: Hỗn hợp m gam gồm glucozo và Fructozo tác dụng với lượng dư dung dịch

AgNO3|NH3 tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với

0,8 gam Br2 trong dung dịch nước. hãy tính số mol của glucozo và fructozo trong

hỗn hợp ban đầu.

Hướng dẫn:

Phản ứng:



Ta có: nAg = 4,32/108=0,04(mol)

CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr

⇒ nglucozo = nBr2 = 0,8/160 = 0,005(mol)

nfructozo = 0,04/2 - 0,005 = 0,015 (mol)

Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozo 17,1% trong môi

trường axit ta thu được dung dịch X. cho AgNO 3|NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ

thu được khối lượng bạc là bao nhiêu?

Hướng dẫn:



Cả glucozo và fructozo đều tráng bạc ⇒ nAg = 2(a + a) = 4a



⇒ mAg = 0,125.108 = 13,5(gam)

Bài 5: Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozo và mantozo tác dụng với lượng dư dung

dịch AgNO3|NH3 thu được 1,08 gam Ag. Xác định số mol của saccarozo và

mantozo trong hỗn hợp đầu?

Hướng dẫn:

Chỉ có mantozo tham gia phản ứng tráng gương.



Từ (*) ⇒ nmantozo = 0,005 (mol)

⇒ nsaccarozo = 6,84/342 - 0,005 = 0,015 (mol)

B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch

AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là:

A. 40 gam

B. 62 gam

C. 59 gam

D. 51 gam

Hiển thị đáp án

Đáp án: D



C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

nAgNO3 = 2nglucozo = 2.27/180 = 0,3 (mol)

⇒ mAgNO3 = 0,3.170 = 51 (gam)

Bài 2: Lấy 34,2 gam đường saccarozơ có lẫn một ít đường mantozơ đem thực hiện

phản ứng tráng gương với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3 thu được 0,216 gam

Ag. Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ này là:

A. 80%

B. 85%

C. 90%

D. 99%

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Chỉ có mantozơ tham gia phản ứng tráng gương:



⇒ nC12H22O11 (mantozơ) = 1/2 . nAg = 1/2.0,216/108 = 0,001 mol

⇒ mC12H22O11 (mantozơ) = 342.0,001 = 0,342 g

Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ = (342 - 0,342)/342 = 99%

Bài 3: Đun nóng dung dịch chứa 8,55 gam cacbohidrat X với một lượng nhỏ HCl.

Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3 thấy tạo

thành 10,8 gam Ag kết tủa. Hợp chất X là:

A. Glucozơ

B. Fructozơ

C. Tinh bột



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. Phương pháp & Ví dụ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×