Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Bài tập trắc nghiệm

B. Bài tập trắc nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

D. 4

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

1.CH3-CH2-CH2-NH2: propan-1-amin

2.CH3-CH2-NH-CH3: N-metyl-etan-1-amin

3.CH3-CH(CH3)-NH2: propan-2-amin

4.(CH3)3-N: trimetyl amin

Bài 2: Amino axit có cơng thức cấu tạo: NH2–CH2–COOH có tên là:

A. Glyxin

B. Glixerol

C. Alanin

D. Anilin

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 3: Hợp chất có cơng thức cấu tạo [-NH–(CH2)5–CO-]n có tên là:

A. Tơ nilon – 6,6

B. Tơ enang

C. Tơ cacron

D. Tơ capron

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 4: Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của amin ứng với công thức phân tử C3H9N là:

A. 5.



B. 8.



C. 7.



D. 4.



Hiển thị đáp án

Đáp án: D



Bài 5: Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nitơ chiếm 19,18%

về khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X tác dụng với HCl tạo muối amoni có

mạch cacbon khơng phân nhánh là :

A. 8.



B. 2.



C. 4.



D. 5.



Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Đặt CTPT của amin X là CxHyNt , theo giả thiết ta có :



CTPT của amin X là C4H11N. Số đồng phân của amin X là 8 :



Trong 8 chất trên có các chất (1), (2), (5), (6), (8) có mạch cacbon khơng phân

nhánh nên khi tác dụng với dung dịch HCl sẽ tạo ra muối amoni có mạch cacbon

khơng phân nhánh.

Bài 6: Tên gọi của hợp chất sau:



A. metylanilin



B. Phenyl amin



C. metylphenylamin



D. bezyl amin



Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 7: Số đồng phân amin thơm ứng với công thức C7H9N là

A. 3



B. 4



Hiển thị đáp án

Đáp án: C



C. 5



D. 6



Bài 8: Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?

A. H2N–CH2COOH : glixerin hay glixerol

B. CH3CH(NH2)COOH : anilin

C. C6H5CH2CH(NH2)COOH : phenylalanin

D. HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutanic

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

H2N–CH2COOH :glixin

CH3CH(NH2)COOH : alanin

HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutamic

Dạng 2: Nhận biết Amin, Amino Axit



Lý thuyết và Phương pháp giải

- Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm –

COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ

tím

- Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, khơng làm quỳ tím đổi màu.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau:

CH3NH2; NH2-CH2-COOH; CH3COONa

Hướng dẫn:

Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

- Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử

- Mẫu thử khơng có hiện tượng gì là : NH2-CH2-COOH

- Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH3NH2, CH3COONa.

Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần miệng ống

nghiệm chứa HCl đặc, mẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH 3NH2, còn lại là

CH3COONa.



Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các

nhóm dung dịch sau:

CH3CH2 NH2 ; NH2-CH2-COOH; CH3COONa.

C6H5NH2; NH2-CH2-COOH; CH2OH-CHOH-CH2OH; CH3-CHO.



Hướng dẫn:

a) Dùng q tím: hai dung dịch làm q tím hóa xanh là CH 3CH2NH2 và

CH3COONa, còn H2N-CH-COOH khơng làm q tím đổi màu. Axit hóa hai dung

dịch làm q chuyển màu xanh, dung dịch cho khí có mùi dấm thốt ra là

CH3COONa. Hay cho hai dung dịch tác dụng với KNO 2 và HCl thì amin sẽ cho

khí thốt ra: CH3COONa + H2SO4 → CH3COOH + NaHSO4

CH3CH2NH2 + KNO2 + HCl → CH3-CH2-OH + N2 + H2O + KCl

b) Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br 2, chất nào tạo ra kết tủa

trăng là C6H5NH2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH 3-CHO/ hai dung dịch

còn lại tác dụng với Cu(OH)2/OH-, chất hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh

lam là CH2OH-CHOH-CH2OH, còn lại là: H2N-CH-COOH

Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, atanol,

và lòng trắng trứng.

Hướng dẫn:

Chọn Cu(OH)2

Glucozo



Glixerol



Cu(OH)2 lắc nhẹ



Dd trong xuốt màu xanh lam



Cu(OH)2, to



Tủa đỏ gạch



Etanol



Không phản ứng (nhận ra e



Không đổi màu



B. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất

nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:

A. Nước brom

B. Giấy quỳ tím



C. Dung dịch phenolphtalein

D. Dung dịch NaOH

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Stiren làm mất màu nước brom

C6H–CH=CH2 + Br2 → C6H5–CHBr–CH2Br

- Anilin tạo kết tủa trắng:



- Benzen không có hiện tượng gì.

Bài 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

A. Amin, amoniac, natri hidroxit

B. Anilin, metyl amin, amoniac

C. Metyl amin, amoniac, natri hidroxit

D. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 3: Cho dung dịch các chất: CH 3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số các

dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là:

A. 1



B. 2

C. 3

D. 4

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Bài 4: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin?

A. Dung dịch brom

B. Dung dịch NaOH

C. Dung dịch KCl

D. Cả A, B và C đều đúng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Bài 5: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng,

tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?

A. Dung dịch iot, HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2

B. HNO3 đậm đặc và Cu(OH)2

C. Dung dịch iot và Cu(OH)2

D. Dung dịch NaOH và Cu(OH)2

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

- Dung dịch iot → hồ tinh bột chuyển sang xanh

- Cu(OH)2 → lòng trắng trứng cho màu tím đặc trưng, còn glixerol cho dung

dịch màu xanh lam

- Còn lại là xà phòng.



Bài 6: Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây?

A. Cazein

B. Hemoglobin

C. Insulin

D. Anbumin

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Bài 7: Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện:

A. Màu vàng

B. Màu đỏ

C. Màu nâu đỏ

D. Màu tím

Hiển thị đáp án

Đáp án:D

Bài 8: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:



Hiện tượng xảy ra là:

A. Qùy tím hóa đỏ

B. Quỳ tím bị mất màu

C. Quỳ tím hóa xanh

D. Quỳ tím khơng đổi màu.



Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Phân tử có 1 nhóm NH2 và 2 nhóm COOH nên dung dịch có mơi trường axit.

Bài 9: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc

thử nào sau đây?

A. Dung dịch Br2

B. Dung dịch HCl

C. Dung dịch NaOH

D. Dung dịch AgNO3

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Bài 10: Để phân biệt phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần

dùng các hóa chất là:

A. Dung dịch Br2, Na

B. Q tím

C. Kim loại Na

D. Q tím, Na.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Dạng 3: Các phản ứng hóa học của Amin, Amino Axit

A. Phương pháp & Ví dụ

Lý thuyết và Phương pháp giải

- Nắm chắc các tính chasrat hóa học, phương pháp điều chế amin, amino axit,

peptit và protein.



- Lưu ý: Tính bazo của nhóm chức amin, tính axit của nhóm cacboxyl và phản

ứng thủy phân của nhóm peptit.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Viết phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổi sau:



Hướng dẫn:



Bài 2: Cho sơ đồ chuyển hóa sau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Bài tập trắc nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×