Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng các thuật toán thống kê ứng dụng trong y học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0.

Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng các thuật toán thống kê ứng dụng trong y học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0.

Tải bản đầy đủ - 0trang

53



3.1.1. Tuổi

3.1.2. Tiền sử chấn thương

3.1.3. Phương pháp điều trị trước

3.1.4. Thời gian tái phát lại sau pt tạo hình

3.1.5. Tiền sử cương dương trước phẫu thuật

3.1.6. Bệnh lý kèm theo

3.2. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG



3.2.1. Số lượng hồng cầu

3.2.2. Số lượng bạch cầu

3.2.3. Xét nghiệm máu lắng

3.2.4. Xét nghiệm vi khuẩn nước tiểu

3.2.5. Kết quả chụp X quang niệu đạo ngược dòng, xi dòng ( vị trí,

hẹp hồn tồn hay khơng hồn tồn, chiều dài đoạn hẹp)

3.2.6 Xét nghiệm đo lưu lượng dòng tiểu (ml/s)

3.3. ĐÁNH GIÁ TRONG MỔ



3.3.1. Phương pháp vô cảm

3.3.2. Phương pháp mổ

3.3.3. Chiều dài đoạn hẹp xác định trong mổ

3.3.4. Thời gian mổ (phút)

3.3.5. Tai biến trong mổ

3.4. KẾT QUẢ



3.4.1. Thời gian đặt ống thông niệu đạo

3.4.2. Thời gian nằm viện

3.4.3. Kết quả giải phẫu bệnh đoạn xơ hẹp

3.4.4. Kết quả tiểu tiện sau rút ống thông niệu đạo

3.4.5. Chức năng cương dương sau mổ

3.4.6. Chiều dài dương vật sau mổ



54



Chương 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

1.



Dự kiến bàn luận về mục tiêu : Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng



của các bệnh nhân hẹp niệu đạo tái phát

2. Dự kiến bàn luận về mục tiêu : Kết quả phẫu thuật hẹp niệu đạo tái

phát sau mổ tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ



BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

A. Phần hành chính.



1. Họ và tên: …………...



Tuổi



Giới



2. Địa chỉ:



Số điện thoại



3. Nghề nghiệp:

4. Ngày vào viện:

B. Phần chun mơn.

1.Lý do vào viện:

Đái khó

Bí đái phải DLBQ trên xương mu

Khác

2.Bệnh sử chức năng tiểu tiện sau phẫu thuật:

- Đái khó được bao nhiêu tháng sau phẫu thuật :

- Tia nước tiểu:

 To



 Nhỏ



 Mạnh



 Yếu



- Mất bao lâu mới đái xong một bãi:

- Có đái buốt, rắt không:

- Đã được can thiệp bằng phương pháp gì trước mổ:

3.Bệnh sử chức năng cương dương:

- Tình trạng hơn nhân:

Đã có gia đình

Chưa có gia đình

- Tình trạng cương dương trước hẹp niệu đạo: IIEF

Tốt



 Trung bình



 Xấu



-Tình trạng cương dương sau hẹp niệu đạo (trước phẫu thuật):IEF-



Tốt



 Trung bình



 Xấu



4.Bệnh sử các bệnh tồn thân:

 Tim mạch

 Đái tháo đường

 Bệnh lý hô hấp

 Các bệnh khác

5.Tiền sử:

- Nguyên nhân hẹp niệu đạo:

Chấn thương



Vết thương niệu đạo



Viêm niệu đạo



Các thủ thuật can thiệp qua đường niệu đạo

-Tiền sử phẫu thuật điều trị hẹp niệu đạo tái phát :

 Nong niệu đạo



 Cắt trong niệu đạo



 Phẫu thuật tạo hình



 Dẫn lưu bàng quang



6.Khám và chẩn đốn:

- Nong niệu đạo qua que nong số :



<10F



 ≥10F



- Chức năng cương dương: IIEF

Tốt



 Trung bình



 Xấu



- Chụp XQ niệu đạo xi dòng, ngược dòng:

- Vị trí hẹp:

 Niệu đạo trước

 Niệu đạo sau

- Mức độ hẹp:  hồn tồn

 khơng hồn tồn

- Chiều dài đoạn hẹp ước tính:  ≤ 1cm

 1-2 cm

 ≥ 2cm

- Niệu động học (nếu có):

< 10 ml/s  10 -15 ml/s > 15 ml/s

- Tình trạng nhiễm khuẩn nước tiểu:  có

Loại Vi khuẩn: ….



7.Điều trị



 không



7.1.Phương pháp điều trị:

Cắt nối tận – tận

phương pháp solovov

7.2 Tình trạng niệu đạo trong phẫu thuật:

Mức độ hẹp:  Hồn tồn

 Khơng hồn tồn

Chiều dài đoạn hẹp ước tính(cm):  ≤ 1  1-2 > 2-3 > 3

-Tổn thương phối hợp:

 Túi thừa niệu đạo

- Phải truyền máu trong mổ:



 Sỏi niệu đạo

 Có



 Rò niệu đạo



Khơng



- Thời gian phẫu thuật:

- Biến chứng trong phẫu thuật? ……..

8.Giai đoạn sớm sau mổ:

 Tụ máu sau mổ

 Có nhiễm khuẩn vết mổ

 Nhiễm khuẩn huyết

 Nhiễm khuẩn tiết niệu

 Rò niệu đạo

 Viêm mào tinh, tinh hoàn

 Loét da biù

 Hẹp sớm

8.1.Rút sonde tiểu vào ngày thứ: <7  7 -14  14 – 21 >21

8.2.Chức năng tiểu tiện sau rút sonde:  tiểu được



 bí đái



9.Chức năng tiểu tiện và cương dương sau 3 tháng

9.1Chức năng tiểu tiện:  dễ

 khó

9.2. Khám lâm sàng bằng nong niệu đạo tại thời điểm nghiên cứu Qua

được que nong số <10F

 ≥10F

9.3 Niệu động học: Vmax = ?

9.4 Chức năng cương dương: IIEF 5

tốt  trung bình

 xấu

- Sau phẫu thuật bao lâu thì có cương dương:



tháng



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Campell M F (1923). Stricture of male urethral 379 - 399.



2.



Baily G. and R. Kodama (2003). Management of posterior urethral

injuries after pelvic trauma. J. Urol, (3), 245 - 253



3.



Koratim M.M (1999). Pelvic fracture urethral injuries: The unresolved

controversy. J. Urol, (161), 1433 - 1441.



4.



A. Ranieri Micheli E, G. Peracchia and A. Lembo, (2002). End-to-end

urethroplasty: long-term results. BJU international, (90), 68.



5.



Lê Ngọc Từ Nguyễn Bửu Triều (1977). Tai biến tiết niệu do vỡ xương

chậu Ngoại khoa số 5, 52 - 57



6.



Nguyễn Bửu Triều (1988). Chấn thương, vết thương niệu đạo Chuyên đề

chấn thương, vết thương niệu đạo (4), 72 - 82



7.



Lê Ngọc Từ (1988). Đứt niệu đạo sau do vỡ xương chậu Chuyên đề chấn

thương, vết thương niệu đạo số 4, 87 - 90.



8.



Vũ Nguyễn Khải Ca và cộng sự (2001). Điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ

xương chậu bằng phương pháp nối niệu đạo tận tận qua đường tầng sinh

mơn. Tạp chí Y học Việt Nam số 4 - 5 - 6, 152 - 157



9.



Vũ Quốc Bảo Nguyễn Bửu Triều, Lê Ngọc Từ, (1984). Kết quả điều trị

hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu và vết thương chiến tranh. Y học Việt

Nam tập 124, (5), 2 - 12.



10. Lê Ngọc Từ (1979). Đứt niệu đạo sau do vỡ xương chậu Ngoại khoa số

1, 1 - 8.

11. Lê Ngọc Từ (1986). Kết quả điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu

và vết thương chiến tranh. Cơng trình nghiên cứu khoa học 1981 - 1985,

Bệnh viện Việt Đức 1986 163 - 171.



12. Đỗ Trường Thành (2008). Nghiên cứu điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ

xương chậu bằng phẫu thuật nối niệu đạo tận tận qua đường tầng sinh

môn, Luận án Tiến sĩ Y học

13. Hoàng Quỳnh (2012). Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp niệu đạo

sau do vỡ xương chậu tại bệnh viện Việt Đức, Luận văn Thạc sĩ Y học

14. Turner- Warwick R (1983). Urologic surgery, 689 - 719.

15. Đỗ Xuân Hợp (1977). Giải phẫu bụng Nhà xuất bản Y học 287 - 292.

16. Nguyễn Quang Quyền (2001). Atlas giải phẫu người, Nhà xuất bản Y

học, 317 - 331

17. Gary E L and Roger R D Tracey S W (2002). Urolume Stents: Lessons

Learned. J. Urol, (167), 2477 – 2480.

18. G. Klima Strasser H, S. Poisel, W. Horninger, and G. Bartsch, (1996).

Anatomy and Innervation of the Rhabdosphincter of the Male Urethra.

Wiley-Liss, Inc, (28), 24 - 31.

19. Vaysse Ph Juskienwenski S, Mascivici J, Hammoudi S, Bouisson E,

(1982). A study of the arterial blood supply to the penis. Anat Clin (4),

101 - 107.

20. Trịnh Hùng Cường (2005). Sinh lý hệ thần kinh. Sinh lý học Nhà xuất

bản Y học 261 - 279

21. Chip Routt. Jr (1993). Pelvic fractures Orthopaedie trauma protocols,

225 - 236.

22. MD Dean Thornton D (2002). Pelvic Ring fracture Last updated.

23. Haris JH (2000). Pelvis, acetabulum and hips. The radiology of emergency

medicine, 4th ed, Pa: Lippincott William & Wilkins, 725 - 814.

24. McCallum RW Colapinto V (1977). Injury to male posterior urethra in

fractured pelvics: a new classification. J. Urol, (118), 575 - 580.



25. Devine C.J Devine P.C. (1982). posterior urethral unjuries associated

with pelvic fracture. J. Urol, (20), 467 - 470.

26. Sandler SM Goldman SM, Corriere JN, MCGuire EJ, (1997). Blunt

urethral trauma: a unified, anatomical mechanical classification. J. Urol,

(157), 85 - 89.

27. Michael A. Frakes (2004). Major Pelvic Fractures Crit Care Nurse, (24),

18 - 30.

28. Jonh Boullier James M Cumming (2002). Urethral trauma last updated.

29. Keit Rourke (2004). Urethral stictures disesae: comtemporary

management, last updated

30. Lê Ngọc Từ (1993). Góp phần nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và điều trị

hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu theo phương pháp Solovov cải tiến,

Luận án Tiến sĩ Y học

31. Hatzichristou D.G and E. S Pescatori (2001). Curent treatments and

emerging therapeutic approaches in male erectile dyfunction. BJU

International (88), 11.

32. Trần Quán Anh (2002). Rối loạn cương dương. Bệnh học giới tính nam

Nhà xuất bản Y học, 379 - 458.

33. Hamid S Dhabuwala CB, Katsikas DM, Pierce JM (1990). Impotence

following delayed repair prostatomembranous urethral disruption. J.

Urol, (144), 677 - 678.

34. John C. Pope Dipen J. Parekh, Mark C. Adams and John W. Brock

(2001). The user of radiography, urodynamic studies, and cystoscopy in

the evaluation of voiding dysfution. J. Urol, (165), 215 - 218

35. M.A . Atta Koratim M.M, G.A.Fattah, H.R.Ismail, (2003). Mechanism of

continence after repair of post traumatic posterior urethral strictures. J.

Urol, (61), 287 - 290.



36. N. Dunglison Andrich D.E., T.J. Greenwell and A.R Mundy, (2003). The

Long - term results of Urethroplasty. J. Urol, (170), 90 - 92.

37. Mundy Anthony (2005). Surgical Atlas Anastomotic urethroplasty. BJU

International, (96), 921 - 944.

38. G.D Webster (1989). Perineal repair of membranous urethral stricture.

Urogenital trauma 1989, 303-312.

39. Trần Đức Hòe (1980). Đặc điểm lâm sàng và công tác điều trị những tổn

thương niệu đạo ở Quân Y viện 108 trong những năm chống Mỹ. Ngoại

khoa tập VI, 182 - 187.

40. Dương Quang Trí Ngơ Gia Hy, Nguyễn Văn Hiệp, (1979). Kết quả phẫu

thuật tạo hình niệu đạo qua kinh nghiệm điều trị 202 ca hẹp niệu đạo,

Ngoại khoa tập VII số 5,138 - 146.

41. Dương Quang Trí (1996). Điều trị hẹp niệu đạo sau bằng phương pháp

gắn niệu đạo hành vào niệu đạo tiền liệt tuyến Luận án Tiến sĩ Y học,

Đại học Y dược TP HCM.

42. Vũ Văn Ty Dương Quang Tý (2000). Điều trị hẹp niệu đạo sau bằng

phẫu thuật nối tận tận với dụng cụ banh ngôi sao. Tập san Y học TP Hồ

Chí Minh, (4),

43. Nguyễn Tiến Đệ (2001). Điều trị hẹp niệu đạo bằng phương pháp xẻ lạnh

niệu đạo. Tạp chí Y học Việt Nam số 4 - 5 - 6, 29 - 33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng các thuật toán thống kê ứng dụng trong y học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×