Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Năm 2009 Koodaryan R đã nghiên cứu “thành phần của khớp cắn loại III ở người lớn trong cộng đồng người Iran” cho kết quả: 54% sai khớp cắn loại III do quá phát xương hàm dưới, 22% sai khớp cắn loại III do xương hàm trên kém phát triển, 8% sai khớp cắn loạ

Năm 2009 Koodaryan R đã nghiên cứu “thành phần của khớp cắn loại III ở người lớn trong cộng đồng người Iran” cho kết quả: 54% sai khớp cắn loại III do quá phát xương hàm dưới, 22% sai khớp cắn loại III do xương hàm trên kém phát triển, 8% sai khớp cắn loạ

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



Nghiên cứu của Toms AP năm 1989, trong 500 bệnh nhân tới khám tỷ lệ

khớp cắn loại III là 9,4% với giá trị các góc: SNA= 78,77°; SNB=81,17°, răng

cửa trên và răng của dưới bù trừ đáng kể [29].

Nghiên cứu của Bukhary MT năm 2005 “so sánh các chỉ số trên phim sọ

nghiêng từ xa của phụ nữ có khớp cắn loại III ở Ả Rập và Nhật Bản” với 30

mẫu trước điều trị cho kết quả: ở phụ nữ Ả Rập có giá trị các góc như sau:

SNA=79,32°±4,47°; SNB= 83,58°± 3,8°; ANB=-3,99°±3,09°. Ở phụ nữ Nhật

Bản có giá trị các góc như sau: SNA= 80,1°± 4,30°; SNB= 84,3°±4,70° và

ANB= -4,2°± 2,40° [30].

Nghiên cứu của A-Bark V, M.Rabie,Ricky W, K.Wang and G.U.Min

năm 2008 [31] đánh giá các chỉ số của bệnh nhân khớp cắn loại III cho kết

quả ở hai nhóm trước điều trị răng và trước điều trị phẫu thuật như sau:

Bảng 1.4. Các chỉ số của nhóm trước điều trị và nhóm trước phẫu thuật

Trước điều trị răng



Trước phẫu thuật



SNA(°)



79,89 ± 2,67



80,96 ± 5,08



SNB(°)



81,35 ± 2,81



83,08 ± 6,60



ANB(°)



-1,46 ± 2,06



-2,12 ± 2,51



AO-BO(mm)



-8,46 ± 2,73



-10,86 ± 5,61



1- (°)



120,65 ± 7,89



128,71 ± 10,95



Nghiên cứu của Baccetti T, Rey BC, Mc Namara JA năm 2005 [32] về

sự khác nhau của khớp cắn loại III theo giới tính cho kết quả ở người 17 tuổi

trở lên như sau:



30

Bảng 1.5. Các chỉ số theo giới của các bệnh nhân khớp loại III

Nam



Nữ



SNA(°)



80,6 ± 4,3



80,4 ± 3,4



SNB(°)



82,0 ± 4,4



81,4 ± 3,4



Góc mặt(°)



91,1 ± 4,2



91,4 ± 3,3



ANB(°)



-1,3 ± 2,8



-0,5 ± 3,1



AO-BO(mm)



-6,3 ± 4,6



-5,8 ± 4,5



-APog(°)



4,0 ± 2,6



3,8 ± 3,0



Nghiên cứu của Vũ Thị Vân Anh năm 2011 có kết quả 30% khớp cắn

loại III do quá phát xương hàm dưới, 30% khớp cắn loại III do kém phát triển

xương hàm trên, 20% khớp cắn loại III do kém phát triển xương hàm trên và

quá phát xương hàm dưới [33].



31



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện trên các đối tượng ở Hà Nội và Bình Dương

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Tuổi từ 18-25

- Có khớp cắn Angle loại III.

- Người có phim sọ nghiêng đạt tiêu chuẩn đọc phim.

- Người có đủ số lượng 28 răng vĩnh viễn trên cung hàm (không kể răng số 8).

- Các RHL thứ nhất có cấu trúc giải phẫu rõ múi, rãnh; khơng xoay,

khơng nghiêng trục.

- Chưa có tiền sử điều trị chỉnh hình hoặc phục hình trước đó.

- Khơng có tiền sử chấn thương hàm mặt hoặc dị tật vùng hàm mặt

(hở mơi hoặc vòm miệng, hội chứng sọ mặt) làm ảnh hưởng đến sự phát triển

của khối sọ mặt.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn trên.

- Bệnh nhân không đầy đủ thông tin, hồ sơ bệnh án.

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt- Đại học Y Hà Nội

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 8/2016 đến 12/2017



32

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.

2.3.2. Cỡ mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo cơng thức:



Trong đó

- n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có

- p: Là tỷ lệ khớp cắn loại III của người Việt lứa tuổi 17-27 theo kết

qủa nghiên cứu của Đổng Khắc Thẩm (2000), tỷ lệ này là 0,217 [1],

- q = 1-p = 0,783

- d: Sai số ước lượng của kết quả nghiên cứu của mẫu so với quần thể

nghiên cứu (ước tính) = 0,05.

- Z: 1,96

Cỡ mẫu nghiên cứu sau khi áp dụng công thức trên: n= 262

2.3.3. Cách chọn mẫu

- Khám lâm sàng, phỏng vấn bệnh nhân để xác định các đối tượng có

khớp cắn loại III thỏa mãn các tiêu chí lựa chọn.

- Lập danh sách các đối tượng phù hợp tiêu chí lựa chọn.

- Chọn ngẫu nhiên bằng phần mềm các bệnh nhân trong danh sách, cho

chụp phim sọ nghiêng kĩ thuật số.

- Phân tích phim trên máy tính bằng phần mềm có sẵn.

- Sử dụng phân tích phim theo Steiner.

- Kết quả ghi vào phiếu thu thập thơng tin có sẵn (phụ lục) sau đó tiến

hành xử lý số liệu.

- Viết báo cáo và báo cáo.



33

2.4. Phương tiện nghiên cứu

- Dụng cụ khám trong miệng: khay khám gồm gương, gắp, thám tram.

- Máy chụp phim sọ mặt kĩ thuật số.

- Máy ảnh kỹ thuật số.

- Máy vi tính với phần mềm AutoCAD.

- Các dụng cụ khác: phông nền, tấm hắt sáng, bờm tóc, …

2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu

2.5.1. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Lựa chọn đối tượng có tương quan khớp cắn loại III ở RHL thứ nhất

hai bên đáp ứng các tiêu chuẩn nghiên cứu:

* Phỏng vấn để xác định tiền sử chấn thương hàm mặt, chỉnh nha. Nếu

đối tượng đã có một trong các tiền sử này thì khơng khám tiếp.

* Khám lâm sàng bộ răng, xác định tương quan RHL thư nhất hàm trên

và hàm dưới hai bên SKC loại III ở tư thế cắn khít trung tâm: Đỉnh múi ngồi

gầm RHL thứ nhất hàm trên ở phía xa so với rãnh giữa ngồi RLH thứ nhất

hàm dưới.

- Ghi các thông tin vào Phiếu thu thập thông tin.

2.5.2. Chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa kỹ thuật số

- Các đối tượng nghiên cứu được chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa kỹ

thuật số tại ………………….

- Tư thế đối tượng: Tư thế đầu tự nhiên:

+ Mắt nhìn vào một điểm ngang tầm trước mặt.

+ Răng ở tư thế chạm múi tối đa.

+ Môi ở tư thế nghỉ.

- Điều chỉnh độ cao của máy chụp cho phù hợp với chiều cao của đối

tượng sao cho nút định vị lỗ tai vừa với lỗ tai ngoài hai bên.



34

- Đặt thước định vị trán vào đúng vị trí.

- Kiểm tra lại tư thế đầu, độ căng môi, cách ly và ấn nút chụp phim.

- Kiểm tra phim trên màn hình. Nếu chất lượng phim khơng đạt thì tiến

hành chụp lại.

2.5.3. Quy trình đo bằng phần mềm: …………

2.6. Thu thập số liệu:

2.6.1. Tiêu chuẩn phim:

- Đầy đủ thông tin của bệnh nhân trên phim

- Phim chụp đúng tiêu chuẩn kỹ thuật:





Đầu ở tư thế tự nhiên.







Khớp cắn ở tư thế cắn khít trung tâm.







Hai bên lỗ ống tai ngồi, hai bên hốc mắt, hai bên lồi cầu và



đường cành ngang xương hàm dưới hai bên phải trùng nhau.





Hố yên phải thật rõ nét.







Nhìn rõ được các mốc giải phẫu của mô cứng và mô mềm.



2.6.2. Các chỉ số cần thu thập:



Hình 2.1. Các chỉ số về xương, răng trên phim sọ nghiêng từ xa.



35

2.6.2.1. Tương quan xương:

* Xương hàm trên:

Góc của xương hàm trên:

Tạo bởi mặt phẳng SN và NA.

Độ nhô của tầng mặt giữa:

Độ nhô của tầng mặt giữa được đo từ điểm A đến đường thẳng N –Pog.

Xương hàm dưới:



 Góc SNB:

- Tạo bởi SN và NB.



 Góc mặt :

- Góc giữa đường thẳng N-Pog và mặt phẳng FH.



 Góc mặt phẳng hàm dưới :

- MPHD được đánh giá bằng trị số góc giữa MPHD và mặt phẳng FH.

* Xương hàm trên và xương hàm dưới:

- Góc tương quan xương hàm trên và xương hàm dưới:

 Góc giữa NA và NB.

- AO-BO:

 Vẽ đường vng góc từ điểm A và B xuống mặt phẳng khớp cắn. Hình

chiếu của A và B là AO và BO.

 Nếu BO nằm trước AO, số đo mang dấu (-) và ngược lại.

2.6.2.2. Tương quan của răng:

Góc giữa hai răng cửa:



36

Góc giữa hai răng cửa là góc được tạo bởi hai đường thẳng đi qua trục

của răng của trên và trục đi qua răng cửa dưới.



Hình 2.2. Góc của răng cửa dưới với mặt phẳng hàm dưới và góc giữa hai

răng cửa.

2.6.2.3. Tương quan của răng với nền xương:

- Vị trí răng cửa trên:

+ Khoảng cách từ Is đến A-Pog.

+ Góc giữa trục 1 với A-Pog.

- Vị trí răng cửa dưới:

+ Khoảng cách từ If đến A-Pog.

+ Góc giữa trục với A-Pog.

+ Góc giữa với GoGn.

2.6.2.4. Chỉ số mơ mềm:

- Góc mũi mơi:

Tạo bởi đường thẳng tiếp tuyến ở điểm Cn và tiếp tuyến ở điểm nhô nhất

môi trên (Ls). Hai đường thẳng gặp nhau tại Sn.



37



Hình 2.3: Các chỉ số mơ mềm

- Đường E:

Từ đỉnh mũi đến điểm nhô nhất phần mềm cằm (Prn-Pog’).

2.6.3. Phân loại khớp cắn loại III trên phim sọ nghiêng:





Loại 1: Sai khớp cắn loại III do bất thường xương ổ răng.



Giá trị góc FH-NA bình thường (900± 30).

Khoảng cách A-NPog bình thường (2 ± 2mm)

Giá trị góc FH-NPog bình thường (87± 30).

Giá trị góc ANB bình thường (2± 20).





Loại 2: Sai khớp cắn loại III do quá phát xương hàm dưới.



Giá trị góc FH-NA bình thường (900± 30).

Khoảng cách A-NPog <0.

Giá trị góc FH-NPog lớn hơn bình thường (> 900.)

Giá trị góc ANB âm (<00).





Loại 3: Sai khớp cắn loại III do kém phát triển xương hàm trên.



Giá trị góc FH-NA nhỏ hơn bình thường (<870).

Khoảng cách A-NPog < 0.

Giá trị góc FH-NPog bình thường (870± 30).

Giá trị góc ANB âm (<00).



38





Loại 4: Sai khớp cắn loại III do kết hợp cả hai yếu tố kém phát



triển xương hàm trên và quá phát xương hàm dưới.

Giá trị góc FH-NA nhỏ hơn bình thường (<870).

Khoảng cách A-NPog < 0.

Giá trị góc FH-NPog lớn hơn bình thường (> 900).

Giá trị góc ANB âm (< 00).



39

2.7. Các biến số nghiên cứu

2.7.1. Các kích thước và tỷ lệ về xương.

Bảng 2.1. Các kích thước và tỷ lệ về xương trên phim sọ nghiêng từ xa kỹ

thuật số

ST

T

1

2

3

4

5

6



Kích thước/ Tỷ lệ



Kí hiệu



Góc XHT-nền sọ

Góc XHD-nền sọ

Góc ANB



SNA

SNB



Góc mặt

Góc nhơ mặt

Chỉ số Wits



7



Chiều cao mặt



8



trên

Chiều cao mặt



9



dưới

Tính tỷ lệ



ANB



Đơ



Mơ tả

n vị

(0)

Tạo bởi mp SN và NA

0

()

Tạo bởi mp SN và NB

0

()

Giá trị chênh lệch giữa SNA và

0



FH/NPg



()

()



NPg

Tạo bởi đường thẳng NA và



(m



APg

K/c giữa hai điểm hạ vng



m)

(m



góc từ A và B đến mp khớp cắn

K/c từ N đến ANS theo chiều



m)

(m



đứng

K/c từ ANS đến Me theo chiều



m)



đứng



0



N-A-Pg

AoBo

N-ANS

ANS-Me

NANS/ANSME



SNB

Tạo bởi mp FH và đường thẳng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Năm 2009 Koodaryan R đã nghiên cứu “thành phần của khớp cắn loại III ở người lớn trong cộng đồng người Iran” cho kết quả: 54% sai khớp cắn loại III do quá phát xương hàm dưới, 22% sai khớp cắn loại III do xương hàm trên kém phát triển, 8% sai khớp cắn loạ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×