Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh nhân có suy giảm, rối loạn nhận thức. ( Đánh giá theo thang điểm Mini-Mental State Examination score <24)

Bệnh nhân có suy giảm, rối loạn nhận thức. ( Đánh giá theo thang điểm Mini-Mental State Examination score <24)

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



- Các thuốc hạ huyết áp đang sử dụng.

Các bệnh lý phối hợp:

- RLCH lipid: thời gian phát hiện bệnh, các thuốc và liều thuốc hạ lipid

máu đang sử dụng.

- Bệnh lý tim mạch

- Bệnh lý thần kinh





Các chỉ số nhân trắc học: chiều cao, cân nặng, vòng bụng, huyết áp







Nguy cơ ngã



Có bị ngã trong vòng 12 tháng qua, số lần ngã

+ Hoàn cảnh ngã:

+ Chấn thương khi ngã

+ Đánh giá nguy cơ ngã: Time up and go, STRATIFY

Hạ huyết áp tư thế: Đánh giá theo tiêu chuẩn.

+ Bệnh lý kèm theo

+Các thuốc đang sử dụng.

- Khám lâm sàng:

+ Các dấu hiệu sinh tồn

+ Đầu và cổ: Phát hiện các rối loạn thị giác, thính giác, rung giật nhãn

cầu, mất thăng bằng khi thay đổi tư thế, tiếng thổi vùng cổ...

+ Tim: Loạn nhịp, tiếng thổi...

+Hệ thần kinh: Rối loạn tâm thần, dấu hiệu thần kinh khu trú, bệnh lý

thần kinh ngoại biên, yếu cơ, liệt, mất thăng bằng, tăng trương lực cơ, run...

+ Cơ xương khớp: Thoái khớp, hạn chế vận động biên độ khớp, bất

thường bàn chân...



30



- Đánh giá chức năng:

+ Chức năng khi đi và cân bằng: nhận xét khi bệnh nhân ngồi dậy từ ghế,

đi (độ cao bước chân, tốc độ, cân bằng...), khi quay, khi ngồi lại.

+ Vận động: cần hỗ trợ, mức độ hạn chế

+ Hoạt động hàng ngày: tắm, vệ sinh...

Các kết quả cận lâm sàng:

+ Xét nghiệm máu: axít uric, urê, creatinin, GPT, GOT, đường máu lúc

đói, HbA1C .

+ Cholesterol tồn phần, triglycerid, LDL – C, HDL – C.

+ Siêu âm ổ bụng, siêu âm mạch cảnh

+ Xét nghiệm nước tiểu: Nước tiểu tồn phần

2.3.5. Thu thập số liệu

Các thơng tin về đối tượng và các xét nghiệm được thu thập thông qua

phỏng vấn, khám lâm sàng và tham khảo trong hồ sơ quản lý bệnh tại Bệnh

viện Lão khoa Trung ương và Bệnh viện Hữu Nghị.

2.3.6. Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám



Tăng huyết áp đang được

điều trị



Hỏi tiền sử, khám lâm sàng,

xét nghiệm CLS



Mục tiêu 1



Mục tiêu 2



31



2.4. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

2.4.1. Đặc điểm lâm sàng

2.4.1.1. Chỉ số khối cơ thể - Body Mass Index (BMI)

- Đo trọng lượng cơ thể: Dùng cân bàn, kết quả tính bằng kg, sai số

không quá 100g.

- Đo chiều cao: Dùng thước đo có gắn với cân, kết quả tính bằng m và sai

số khơng q 0,5 cm.

- BMI được tính theo cơng thức:

BMI (kg/m2) = cân nặng (kg)/ [chiều cao (m)]2

Phân loại BMI dựa theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới đề nghị

cho khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (2004)



Bảng 2.1. Đánh giá BMI cho người châu Á - Thái Bình Dương.

Phân loại

Gầy (Thiếu cân)

Bình thường

Quá cân



BMI (kg/m2)

< 18,5

18,5 – 22,9

23 -24,9



Béo phì độ I



25,0- 29,9



Béo phì độ II



>30



2.4.1.2. Đo chu vi vòng eo



32



Đo bằng thước dây. Người bệnh đứng thẳng, hai chân rộng bằng chiều

ngang hai vai. Vị trí đo sát bờ trên của xương mào chậu ngang qua rốn.

Đánh giá kết quả theo Hiệp hội ĐTĐ Đơng Nam Á

- Bình thường: Nam < 90 cm, nữ < 80 cm.

- Béo bụng: Nam ≥ 90 cm, nữ ≥ 80 cm.

2.4.1.3. Đo huyết áp

Tất cả các bệnh nhân đều được đo bằngbộ đo huyết áp được sản xuất tại

Nhật Bản. Đo huyết áp được tiến hành vào buổi sáng sau khi nghỉ ngơi tối

thiểu 5 phút, cách xa bữa ăn ít nhất 2h, khơng dùng các chất kích thích.

Vị trí đo: Động mạch cánh tay trái

Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc

huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. Phân loại THA theo JNC_VIII (Joint

National Committee of United Stated).



Bảng 2.2. Phân loại huyết áp theo JNC -VIII- 2014

Phân loại

Tối ưu

HA bình thường

HA bình thường cao

THA độ 1 (nhẹ)

THA độ 2 (trung bình)

THA độ 3 (nặng)

THA tâm thu đơn độc

Tiền tăng huyết áp bao gồm HA



HATT (mmHg)

< 120

< 130

130-139

140-159

160-179

≥ 180

≥ 140



HATTr (mmHg)

< 80

< 85

85-89

90-99

100-109

≥ 110

< 90



bình thường và bình thường cao

Mục tiêu kiểm soát huyết áp dành cho NCT theo ADA 2012:

- Kiểm soát tốt: < 140/80 mmHg.

- Chấp nhận được: < 150/90 mmHg.

Đánh giá hạ huyết áp tư thế:



33



Sau khi chuyển từ tư thế nằm ngửa sang tư thế đứng thẳng 1 phút và 3 phút:

+ Có giảm huyết áp động mạch ≥ 20mmHg với huyết áp tâm thu và ≥

10mmHg với huyết áp tâm trương so với tư thế nằm.

2.4.2. Cận lâm sàng

Lấy máu tĩnh mạch vào buổi sáng sau 8h ÷ 10h nhịn đói.

2.4.2.1. Định lượng glucose máu:

* Phương pháp định lượng: Enzym so màu trên máy phân tích tự động

Architect Ci4100.

* Nguyên lý: Glucose trong huyết thanh bị oxy hóa dưới tác dụng của

glucose oxydase (GOD) tạo thành gluconic acid và H 202; H202 kết hợp với

phenol và antipyrin dưới tác dụng của peroxidase tạo phức chất màu đỏ, đậm

độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ glucose.

Glucose + O2

H2O2 + 4 amino antipyrin + phenol



GOD



amino



Glucosenic acid + H2O2

GOD



Quinoneimin + H2O2



antipyrin + phenol



Đo mật độ quang của phức hợp ở bước sóng 546nm.

Mật độ quang đo được tỉ lệ với nồng độ glucose trong bệnh phẩm.

Kết quả đường máu tĩnh mạch lúc đói được đánh giá dựa theo khuyến



cáo mục tiêu kiểm soát đường máu của ADA 2012 dànhcho NCT.

Bảng 2.3: Mục tiêu kiểm soát đường máu của ADA 2012

dành cho NCT



Tốt

Chấp nhận được

Kém

2.4.2.2. Định lượng HbA1c



Đường máu đói hoặc trước các bữa ăn

mg/dl

mmol/l

90 - 130

5 - 7,2

131 – 180

7,3 – 10

>180

>10



34



Định lượng hemoglobin glycosyl (HbA1c) bằng phương pháp miễn

dịch độ đục. Định lượng hemoglobin (Hb) bằng kỹ thuật đo quang ở bước

sóng 570 nm. Tính tỷ lệ theo công thức:

HbA1c (g/dl)

% HbA1c = 0,82 x



+ 2,76

Hemoglobin (g/dl)



Giá trị bình thường < 6,5%

Kết quảđược đánh giá dựa theo khuyến cáo mục tiêu kiểm soát đường

máu của ADA 2012 dành cho NCT.

- Tốt: < 7,5%.

- Chấp nhận được: 7,5% - 8,5%.

- Kém: ≥ 8,5%.

2.4.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá RLCH lipid máu theo NCEP – ATP III (2001).

- Hoặc TC ≥ 5,2 mmol/l (≥ 200 mg/dl)

- Hoặc TG ≥ 2,3 mmol/l (≥ 88 mg/dl)

- Hoặc LDL – C ≥ 3,4 mmol/l (≥ 130 mg/dl)

Có thể đi kèm các chỉ số HDL – C ≤ 0,9 mmol/l (≤ 40 mg/dl) hoặc tỷ lệ

cholesterol toàn phần/ HDL – C ≥ 5.

Bảng 2.5. Mục tiêu điều trị lipid máu theo NCEP – ATP III năm 2001,

phiên bản cập nhật và bổ sung 2004 ].

Ngưỡng LDL

Nguy cơ

– C cho bắt Ngưỡng LDL- C cho Mục tiêu

Mục tiêu

bệnh

đầu điều trị

bắt đầu điều trị

điều trị cho điều trị cho

mạch

bằng thay đổi

bằng thuốc

LDL- C

non- HDL- C

vành

lối sống

Khơng có ≥ 160mg/dl

≥190mg/dl

<160mg/dl

<190mg/dl

BMV và (4,14mmol/l)

(4,91mmol/l)

(4,14mmol/l) (4,91mmol/l)

có 0 – 1

yếu tố



35



nguy cơ

≥160mg/dl

Khơng có

(4,14mmol/l) nguy cơ

BMV và

≥ 130mg/dl < 10% trong 10 năm

có ≥ 2

(3,36mmol/l)

≥130mg/dl

yếu tố

(3,36mmol/l)nguy cơ

nguy cơ

10-20% trong 10 năm

Có BMV

hoặc có

nguy cơ

≥100mg/dl

≥130mg/dl

tương

(2,59mmol/l)

(3,36mmol/l)

ương

BMV

Nhóm

≥ 100mg/dl

nguy cơ

(2,59mmol/l)

rất cao



<130mg/dl

<160mg/dl

(3,36mmol/l) (4,14mmol/l)



<100 mg/dl

<130mg/dl

(2,59 mmol/l (3,36mmol/l)



< 70 mg/dl

(1,8 mmol/l)



2.4.2.5. Định lượng urê, creatinin,GOT, GPT và ước tính mức lọc cầu thận.

- Định lượng creatinin huyết thanh:

Bình thường: 53- 120 µmol/l.

Tăng creatinin huyết thanh khi lượng creatinin huyết thanh trên 120 µmol/l.

- Ước tính mức lọc cầu thận (MLCT) theo công thức MDRD

(Modification of Diet in Renal Disease):

MLCT (ml/phút/1,73m2 da)= 186x (creatinin máu)- 1,154 x tuổi- 0,203

Nhân với 0,742 nếu là nữ.

Đánh giá: Bệnh nhân có suy thận khi MLCT < 60 ml/phút/1,73m 2 da,

kèm hoặc không kèm bằng chứng tổn thương thận. Suy thận nặng khi MLCT

< 30 ml/phút/1,73 m2 da.

2.4.2.7. Siêu âm:

- Siêu âm ổ bụng: Bệnh nhân được hướng dẫn uống nước và nhịn tiểu

trước khi làm siêu âm, siêu âm ổ bụng bằng máy Volusion 750-GE. Sỏi tiết

niệu biểu hiện bằng một hình đậm âm kèm bóng cản.



36



- Siêu âm mạch cảnh: Bệnh nhân được siêu âm động mạch cảnh bằng

máy Medison EK07. Siêu âm động mạch cảnh giúp xác định những tổn

thương sớm của thành động mạch như sự dầy lên của lớp nội - trung mạc hay

những tổn thương muộn hơn đó là các mảng vữa xơ động mạch cảnh. Bình

thường lớp nội - trung mạc động mạch cảnh dưới 1 mm, tăng khi độ dầy lớp

nội trung mạc động mạch cảnh lớn hơn hoặc bằng 1 mm. Vữa xơ đông mạch

cảnh đượcxác định khi có từ một mảng bám trở lên trong bất kỳ đoạn nào của

động mạch cảnh.

2.5. PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

- Các số liệu được xử lý và phân tích trên máy tính có cài đặt chương

trình phần mềm thống kê y học SPSS Window 16.0.

- Xác định các tỷ lệ %, trị số trung bình, độ lệch chuẩn.

- So sánh sự khác biệt của các tỷ lệ % theo test Khi bình phương và so

sánh giá trị trung bình của các nhóm theo test t với mức khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05.

2.6. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI

- Bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ về mục tiêu

nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu.

- Thơng tin thu thập được giữ bí mật.

- Nghiên cứu chỉ nhằm giúp đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân chứ khơng

có mục đích khác.



37



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-



38



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

-



TÀI LIỆU THAM KHẢO



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh nhân có suy giảm, rối loạn nhận thức. ( Đánh giá theo thang điểm Mini-Mental State Examination score <24)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×