Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khó thở: tăng lên cả khi nghỉ ngơi là triệu chứng chính của đợt cấp COPD, kèm theo là: khò khè, co kéo cơ hô hấp phụ.

Khó thở: tăng lên cả khi nghỉ ngơi là triệu chứng chính của đợt cấp COPD, kèm theo là: khò khè, co kéo cơ hô hấp phụ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



Hình 1.3. Phân loại theo nhóm ABCD mới

1.1.2.5. Điều trị đợt cấp COPD

Theo hướng dẫn của GOLD 2018 điều trị đợt cấp COPD bao gồm:

Thiết lập điều trị: Mục tiêu điều trị cho đợt kịch phát COPD là để giảm

thiểu tác động tiêu cực của các đợt kịch phát hiện tại và ngăn chặn các biến cố tiếp

theo. Phân loại dựa trên các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân và theo phân loại

khuyến cáo sau đây.

Không suy hô hấp: Tần số hô hấp: 20-30 nhịp thở mỗi phút; không sử dụng các

cơ hơ hấp phụ; khơng có thay đổi trạng thái tâm thần; thiếu oxy máu được cải thiện với

oxy qua mặt nạ thở Venturi với 28-35% oxy thở vào (FiO2); khơng tăng PaCO2.

Suy hơ hấp cấp tính - khơng đe dọa tính mạng: Tần số hơ hấp: > 30 nhịp thở

mỗi phút; sử dụng cơ hô hấp phụ; khơng có sự thay đổi trạng thái tâm thần; thiếu

oxy máu được cải thiện với thở oxy qua mặt nạ Venturi với 25-30% FiO2; tăng thán

khí tức là PaCO2 tăng so với ban đầu hoặc tăng 50-60 mmHg.



17



Suy hô hấp cấp tính - đe dọa tính mạng: Tần số hơ hấp: > 30 nhịp thở mỗi

phút; sử dụng cơ hô hấp phụ; thay đổi tình trạng tâm thần cấp tính, thiếu oxy máu

không cải thiện với thở oxy qua mặt nạ Venturi hoặc cần FiO2 > 40%; tăng thán khí

tức là PaCO2 tăng so với ban đầu hoặc tăng cao > 60 mmHg hoặc bị nhiễm toan

(pH < 7,25).

Điều trị bằng thuốc: Ba loại thuốc phổ biến nhất được sử dụng cho các đợt

cấp COPD là thuốc giãn phế quản, corticoid và kháng sinh.

Hỗ trợ hô hấp

Điều trị oxy.

Đây là một phần quan trọng của điều trị các đợt cấp tính tại bệnh viện. Cung

cấp oxy nên được điều chỉnh để cải thiện thiếu oxy máu của bệnh nhân với độ bão

hòa mục tiêu là 88-92%

Thơng khí hỗ trợ trong cấp có thể được cung cấp thơng qua hai con đường

không xâm nhập (mặt nạ mũi hoặc miệng) hoặc thông khí xâm nhập (đặt nội khí

quản hoặc mở khí quản).

Các chất kích thích hơ hấp khơng được khuyến cáo cho suy hô hấp cấp.

1.1.2.6. Thở máy ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chỉ định thở máy xâm nhập ở bện nhân đợt cấp COPD

Khơng có khả năng chịu đựng NIV hay thật bại với NIV

Tình trạng ngừng hơ hấp hay ngừng tim

Giảm dần nhận thức, cơn kích động thần kinh khơng kiểm sốt được hiệu

quả bằng thuốc an thần.

Phải hút dịch nhiều hoặc nơn liên tục.

Khơng có khả năng bài tiết các chất tiết đường hô hấp

Bất ổn huyết động nặng mà không đáp ứng với dịch truyền và các thuốc vận mạch.

Rối loạn nhịp thất hoặc trên thất

Giảm oxy máu đe dọa đến tính mạng ở những bệnh nhân không chịu được NIV.

Chiến lược thở máy xâm nhập trong đợt cấp COPD

Mục đích: Cải thiện oxy hóa máu, giảm CO₂ về mức nền, cân bằng điện giải.

1.2. Cai thở máy



18



Bệnh nhân COPD khi thơng khí kéo dài tăng nguy cơ các biến chứng như

chấn thương áp lực, nhiễm trùng bệnh viện, đặc biệt thở máy kéo dài còn ảnh hưởng

đến các cơ quan ngồi phổi như tim, thận, gan. Vấn đề này được giả thuyết do tăng

đáp ứng viêm [14]. Nên cai thở máy sớm cho bệnh nhân ln được đặt ra khi có đủ

chỉ định [16].

1.2.1. Định nghĩa cai thở máy và bỏ máy

Bỏ máy là chuyển ngay từ máy thở sang tự thở hoàn toàn.Thường áp dụng

cho những trường hợp thở máy ngắn ngày, có chức năng tim phổi bình thường

Cai thở máy là quá trình tách bỏ dần sự phụ thuộc vào máy thở ở bệnh nhân

đang thở máy. Do vậy, quá trình cai thở máy là sự chuyển dần công hô hấp cho bệnh

nhân từ cơng máy thở đến khi bệnh nhân có thể tự thở tự nhiên [14].

1.2.2. Tiêu chuẩn cai thở máy

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cai thở máy [14], [17], [18]

Yếu tố nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn là một yếu tố gây mất bù hô hấp cấp, và là một trở ngại đến quá

trình cai thở máy. Nhiễm khuẩn phối kết hợp với các yếu tố mất bù trong đợt cấp

COPD như: tăng công hô hấp, shunt phổi, giảm và mất chức năng cơ hoành... Làm ảnh

hưởng xấu đến quá trình cai thở máy. Cai thở máy chỉ thuận lợi khi tình trạng nhiễm

khuẩn đã ổn định, nghĩa là cải thiện rõ về lâm sàng, Xquang và các xét nghiệm.

Yếu tố dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng xảy ra ở các đối tượng người lớn tuổi gây ảnh hưởng xấu

đến khả năng hơ hấp và q trình cai thở máy.

Bệnh nhân suy dinh dưỡng có nguy cơ nhiễm khuẩn cao do giảm khả năng

bảo vệ và chống đỡ với các tác nhân bên ngoài.

Suy dinh dưỡng gây teo cơ hoành và các cơ hô hấp, làm giảm khối cơ, giảm

khả năng co bóp, sức mạnh cơ.

Suy dinh dưỡng làm giảm tổng hợp các chất, trong đó có surfactan của phế

nang, làm giảm khả năng thơng khí, tăng nguy cơ xẹp phổi.



19



Nhiều nghiên cứu cho thấy nuôi dưỡng tốt ảnh hưởng đến thành công của cai

thở máy, tuy nhiên việc nuôi dưỡng q mức làm tăng thơng khí phút, dẫn đến tăng

công hô hấp.

Yếu tố suy tim trái

Mất chức năng thất trái dễ gây thất bại cai thở máy do sự tăng tiết catecholamine

và tình trạng phù phổi cấp.

Thay đổi tiền gánh trong suy tim trái:

Tình trạng tăng máu tĩnh mạch về tim: do lồng ngực giãn, tăng tiết

catecholamine và hạ thấp cơ hoành. Giảm đàn hồi thất trái: do dãn thất trái, phổi

chèn ép vào khoang tim và thiếu máu cơ tim do mất cân bằng nhu cầu và cung cấp

oxy cơ tim. Giảm co bóp cơ tim: khi thiếu máu cơ tim nặng nề.

Tăng hậu gánh: giảm áp lực trong lồng ngực làm tăng hậu gánh thất trái, cản

trở tống máu thất trái. Ở bệnh nhân COPD có suy tim trái, cai thở máy dễ thất bại

do suy tim và phù phổi cấp.

Yếu tố chuyển hóa

Giảm phospho máu làm giảm co bóp cơ hồnh.

Giảm magie máu làm giảm lực của cơ hồnh và cơ hơ hấp phụ.

Hạ kali máu làm giảm co bóp cơ cơ ngoại biên, giảm co bóp cơ hồnh.

Tăng CO2 máu làm giảm co bóp cơ hồnh.

Toan chuyển hóa làm giảm lực co bóp cơ hồnh.

Yếu tố dược lý

Các thuốc giãn phế quản như theophylline làm giảm mệt cơ hồnh và cải

thiện chức năn hơ hấp.

Các thuốc an thần làm suy giảm chức năng của trung tâm hô hấp khi dùng

kéo dài, đặc biệt là doxapram, làm hạn chế tăng PaCO 2 thứ phát sau liệu pháp oxy,

khơng tăng tần số thở.

Acetazolamide: kích thích trung tâm hơ hấp.

Các thuốc gây mê tồn thân, propranolol làm tăng tình trạng nhược cơ....

Yếu tố tâm lý

Bệnh nhân thơng khí nhân tạo, đặc biệt khi thơng khí kéo dài thường hay gặp

các vấn đề về tâm lý như: bồn chồn, lo âu, sợ hãi. Khi tiến hành cai thở máy, việc

bệnh nhân sợ hãi, thiếu tin tưởng vào khả năng tự thở của bản thân gây ảnh hưởng

xấu đến kết quả cai thở máy.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khó thở: tăng lên cả khi nghỉ ngơi là triệu chứng chính của đợt cấp COPD, kèm theo là: khò khè, co kéo cơ hô hấp phụ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×