Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình thái giải phẫu bệnh trong COPD

Hình thái giải phẫu bệnh trong COPD

Tải bản đầy đủ - 0trang

13



1.1.1.5. Chẩn đoán phân biệt

Một chẩn đoán phân biệt chủ yếu là bệnh hen. Ở một số bệnh nhân mắc bệnh

hen mãn tính, sự phân biệt rõ ràng với COPD là khơng thể bằng chẩn đốn hình ảnh

hiện tại và các kỹ thuật thăm dò chức năng. Ở các bệnh nhân này, điều trị hiện nay

là tương tự như bệnh hen. Các chẩn dốn có khả năng khác là thường dễ dàng phân

biệt với COPD

Bảng 1.1. Chẩn đoán phân biệt cho COPD

Chẩn đoán



Triệu chứng gợi ý

Khởi phát ở tuổi trung niên. Các triệu chứng tiến triển từ từ. Tiều

COPD

căn hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm với các loại khói khác

Khởi phát sớm trong đời (thường ở tuổi ấu thơ). Triệu chứng

thay đổi rõ nét từ ngày này sang ngày khác. Triệu chứng xấu hơn

Hen phế quản

vào đêm/sáng sớm. Dị ứng, viêm mũi, và/hoặc chàm cùng hiện

diện. Tiều sử gia đình bị hen. Béo phì cùng tồn tại

X quang ngực cho thấy buồng tim bị giãn nở, phù phổi. Thăm dò

Suy tim sung

chức năng hơ hấp cho thấy có giới hạn thể tích, khơng có giới

huyết

hạn dòng khí.

Đàm mủ số lượng nhiều. Thường đi kèm với nhiễm khuẩn X

Giãn phế quản

quang ngực/CT cho thấy có giãn phế quản, dày thành phế quản

Khởi phát ở mọi lứa tuổi. X quang ngực có hình ảnh thâm nhiễm

Lao phổi

phổi. Xác định bằng xét nghiệm vi trùng học. Tần suất lao cao tại

địa phương

Khởi phát ở tuổi trẻ hơn, khơng hút thuốc lá. Có thể có tiền căn

Viêm tiểu phế

thấp khớp hoặc phơi nhiễm cấp tính với khói. Gặp phải sau khi

quản tắc

ghép phổi hoặc ghép tủy. Chụp CT lúc thở ra cho thấy vùng giảm

nghẽn

mật độ

Chủ yếu ở các bệnh nhân có nguồn gốc Châu Á. Đa phần là nam

Viêm toàn bộ giới và không hút thuốc. Hầu như tất cả đều bị viêm xoang mãn

tiểu phế quản tính. X quang ngực và CT scan với độ phân giải cao cho thấy có

lan tỏa

những nốt cản quang nhỏ trung tâm tiểu thùy lan tỏa và ứ khí

phổi

Các đặc điểm này có khuynh hướng đặc trưng cho từng bệnh nhưng khơng bắt

buộc. Ví dụ, một người chưa bao giờ hút thuốc lá có thể bị COPD (đặc biệt ở các

nước đang phát triển nơi mà các yếu tố nguy cơ khác có thể quan trọng hơn hút

thuốc lá); hen phế quản có xảy ra ở người trưởng thành và ở bệnh nhân lớn tuổi

Tầm soát thiếu hụt alpha-1 antitrypsin (AATD). Tổ chức Y tế Thế giới khuyến

cáo tất cả bệnh nhân được chẩn đoán COPD nên được kiểm tra một lần, đặc biệt ở



14



vùng có tần suất AATD cao. Nồng độ thấp (<20% bình thường) rất gợi ý cho khiếm

khuyết đồng hợp tử. Các thành viên trong gia đình cũng nên được kiểm tra.

1.1.2. Đợt cấp COPD [12]

1.1.2.1. Khái niệm về đợt cấp COPD

Đợt cấp COPD được định nghĩa là đợt cấp tính xấu đi của triệu chứng hô hấp

và cần phải điều trị phối hợp thêm

1.1.2.2. Đặc điểm tổn thương trong đợt cấp COPD

Đặc điểm của đợt cấp COPD là tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí (do co

thắt, phù nề phế quản, viêm mạn tính, tắc đờm..) dẫn đến mất cân bằng tỷ lệ thơng

khí - tưới máu, tăng auto-PEEP, tăng cơng thở và mệt cơ hô hấp. Hậu quả là giảm

O₂ máu và tăng CO₂ máu nặng nề.

1.1.2.3. Các yếu tố khởi phát đợt cấp COPD

Tình trạng mệt cơ hơ hấp: Trong đợt cấp COPD, có nhiều lý do gây tăng cơng

hơ hấp cả thì thở vào và thỉ thở ra. Trong thì thở vào, cơng hơ hấp tăng đề thắng sức

cản đường dẫn khí. Thì thở ra bình thường là thụ động, nhưng trong đợt cấp COPD,

các cơ hô hấp phải làm việc gắng sức để thắng lại sức cản đường dẫn khí và độ đàn

hồi của phổi giảm [12]. PEEP nội sinh (Auto-PEEP) góp phần quan trọng gây tăng

cơng thở ra, tình trạng căng phổi quá mức làm cho cơ hoành bẹt ra, vùng chêm

(vùng tiếp xúc giữa cơ hoành và thành ngực cuối thì thở ra) giảm xuống làm chức

năng hoạt động của cơ hoành kém hiệu quả. Kèm theo các cơ hơ hấp phụ của thì thở

vào (các cơ liên sườn, cơ ức đòn chũm, cơ thang, cơ ngực) trở thành nhóm cơ hoạt

động chính nên nguồn năng lượng bị hạn chế, sự mệt mỏi của cơ tăng lên rõ rệt

[14]. Hiện tượng căng phổi quá mức cũng làm tăng công hô hấp [15] dẫn tới mệt cơ.

Mệt cơ hơ hấp là ngun nhân dẫn tới tình trạng giảm thơng khí phế nang, làm tăng

CO₂, giảm O₂ máu. Bên cạnh tình trạng tăng cơ hơ hấp, việc sử dụng corticoid liều cao

trong điều trị, chế độ ăn thừa Cacbonhydrat, tình trạng suy dinh dưỡng cũng làm mệt

cơ hơ hấp.

Các yếu tố khác khởi phát đợt cấp COPD:

Nhiễm trùng hô hấp (là nguyên nhân thường gặp nhất), rối loạn điện giải, suy

dinh dưỡng, suy tim, điều trị sai, tràn khí màng phổi...

1.1.2.4. Chẩn đốn đợt cấp COPD

Chẩn đốn xác định đợt cấp COPD [12]



15



Trên nền một BN đã được chẩn đoán BPTNMT nay các triệu chứng tiến triển

nặng thêm

Lâm sàng:

Khó thở: tăng lên cả khi nghỉ ngơi là triệu chứng chính của đợt cấp COPD,

kèm theo là: khò khè, co kéo cơ hô hấp phụ.

Ho tăng và khạc đờm nhiều và/hoặc đờm đục. Có thể gặp trong đợt cấp một

hoặc nhiều triệu chứng không đặc hiệu khác như: mệt mỏi, trầm cảm, lú lẫn, giảm

khả năng gắng sức, sốt.

Cận lâm sàng

X-quang phổi nên là một xét nghiệm thường quy khi bắt đầu đánh giá BN

đợt cấp nhằm phát hiện những bất thường có ý nghĩa tại phổi giúp ích cho những

can thiệp điều trị.

Khí máu: rất quan trọng để đánh giá mức độ nặng của một đợt cấp gồm:

đánh giá chính xác mức độ giảm oxy máu, đánh giá mức độ tăng carbonic máu và

nhất là mức độ toan hơ hấp cấp góp phần quyết định chỉ định TKCH.

Các xét nghiệm khác: cơng thức máu có thể thấy đa hồng cầu (Hct > 55%).

Cấy đờm và kháng sinh đồ chỉ cần thiết khi kháng sinh liệu pháp ban đầu thất bại.

Sinh hóa máu cho thấy các rối loạn thường gặp trong một đợt cấp như rối loạn điện

giải, suy dinh dưỡng và các rối loạn toan kiềm khác.

Chẩn đoán mức độ

Phân loại theo mức độ tắc nghẽn:

Ở những bệnh nhân có FEV1/FEV < 0,7

Bảng 1.2. Phân loại mức độ nặng của đợt cấp COPD

theo mức độ tắc nghẽn

GOLD 1

GOLD 2

GOLD 3

GOLD 4



Nhẹ

Trung bình

Nặng

Rất nặng



Phân loại theo nhóm ABCD mới



FEV1 ≥ 80% giá trị dự đoán

50% ≤ FEV1 < 80% giá trị dự đoán

30% ≤ FEV1 < 50% giá trị dự đốn

FEV1 ≤ 30% giá trị dự đốn



16



Hình 1.3. Phân loại theo nhóm ABCD mới

1.1.2.5. Điều trị đợt cấp COPD

Theo hướng dẫn của GOLD 2018 điều trị đợt cấp COPD bao gồm:

Thiết lập điều trị: Mục tiêu điều trị cho đợt kịch phát COPD là để giảm

thiểu tác động tiêu cực của các đợt kịch phát hiện tại và ngăn chặn các biến cố tiếp

theo. Phân loại dựa trên các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân và theo phân loại

khuyến cáo sau đây.

Không suy hô hấp: Tần số hô hấp: 20-30 nhịp thở mỗi phút; không sử dụng các

cơ hơ hấp phụ; khơng có thay đổi trạng thái tâm thần; thiếu oxy máu được cải thiện với

oxy qua mặt nạ thở Venturi với 28-35% oxy thở vào (FiO2); không tăng PaCO2.

Suy hơ hấp cấp tính - khơng đe dọa tính mạng: Tần số hơ hấp: > 30 nhịp thở

mỗi phút; sử dụng cơ hơ hấp phụ; khơng có sự thay đổi trạng thái tâm thần; thiếu

oxy máu được cải thiện với thở oxy qua mặt nạ Venturi với 25-30% FiO2; tăng thán

khí tức là PaCO2 tăng so với ban đầu hoặc tăng 50-60 mmHg.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình thái giải phẫu bệnh trong COPD

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×