Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Siêu âm vào ngày 14, tuần thứ 3 tuần thứ 4 và tuần thứ 8 của bệnh

* Siêu âm vào ngày 14, tuần thứ 3 tuần thứ 4 và tuần thứ 8 của bệnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

36

2.7. Các biến số nghiên cứu

*Mục tiêu 1:

- Xác định được tỷ lệ tổn thương động mạch vành trong giai đoạn cấp

và bán cấp.

- Tiêu chuẩn đánh giá giãn ĐMV: Theo tiêu chuẩn Montrel 2010(Zscore)

+ Đường kính trong ĐMV ≥ + 2.5 SD giá trị bình thường theo diện

tích da.

+ Đường kính trong của một đoạn ĐMV gấp 1,5 lần đoạn kế cận

+ Dấu hiệu gợi ý viêm: Bất thường rõ rệt lòng mạch vành, tăng sáng

quanh mạch và đường kính lòng mạch khơng giảm dần

+ Phình ĐMV khi đường kính trong ĐMV ≥ 6 mm.Theo tiêu chuẩn

của hiệp hội tim mạch mỹ AHA

- Xác định mức độ tổn thương ĐMV theo tiêu chuẩn của hiệp hội tim

mạch Mỹ:

• Độ I: Khơng có tổn thương ĐMV trên siêu âm.

• Độ II: Tổn thương ĐMV thống qua và hồi phục hồn tồn sau 68 tuần.

• Độ III: Giãn ĐMV nhẹ và vừa (3mm ≤ ĐK< 6mm).

• Độ IV: Phình giãn ĐMV (ĐK ≥ 6mm).

• Độ V: Hẹp tắc ĐMV

- Xác định ngày tổn thương ĐMV trung bình: được xác định trên

nhóm bệnh có tổn thương ĐMV mà thời điểm trẻ nhập viện khơng có tổn

thương ĐMV trên siêu âm tim

- Xác định ngày ĐMV ngừng giãn tiếp: kích thước ĐMV khơng tăng

lên so với siêu âm trước



37

- ĐMV ngừng giãn nhưng sau đó lại tiếp tục giãn

Được ghi nhận bằng siêu âm tim hằng ngày từ lúc bệnh nhân vào viện

đến lúc bệnh nhân ra viện và trẻ tiếp tục được theo dõi ĐMV sau khi ra

viện ở ngày thứ 14, tuần thứ 3,tuần thứ 4 và tuần thứ 8 sau ra viện.

* Mục tiêu 2:

Chỉ nghiên cứu nhóm bệnh nhân có tổn thương ĐMV và được chia

làm 2 nhóm nhỏ:

+ Nhóm tổn thương ĐMV có hồi phục sau 2 tháng: là những bệnh

nhân có kích thước ĐMV trở về bình thường sau 2 tháng

+ Nhóm tổn thương ĐMV chưa hồi phục sau 2 tháng là nhóm có kích

thước ĐMV chưa trở về bình thường sau 2 tháng

Phân tích các yếu tố như: Tuổi, giới, lâm sàng, cận lâm sàng, kích

thước ĐMV, ngày truyền IVIG trung bình giữa 2 nhóm để so sánh sự khác

biệt qua đó xác định các yếu tố liên quan.

Phân tích sự khác biệt trong các trường hợp đặc biệt:

- Tổn thương ĐMV sớm trước ngày thứ 7 của bệnh.

- Các trường hợp ĐMV ngừng giãn lại giãn tiếp.

- Các trường hợp sau truyền IVIG vẫn tiếp tục giãn.

2.8. Xử lý số liệu

Số liệu đã được mã hóa, nhập và xử lý mềm thống kê SPSS 16.0.

So sánh hai tỷ lệ bằng phép kiểm định test khi bình phương χ2

So sánh sự khác biệt giữa 2 giá trị trung bình bằng phép kiểm định

Student.

Phân tích các yếu tố liên quan đến Tổn thương động mạch vành.



38



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Phân bố bệnh kawasaki theo tuổi

Tuổi

n

<12 tháng

12-24 tháng

>24 tháng

Tổng số

Tuổi trung bình

3.1.2. Phân bố bệnh Kawasaki theo giới

Giới

Nam

Nữ

Tổng

3.1.3. Ngày nhập viện trung bình



Tỷ lệ %



n



%



N



%



5-6 ngày

7-8 ngày

9-10 ngày

11-12 ngày

>13 ngày

Tổng

Ngày nhập viện TB



3.2. Diễn biến tổn thương ĐMV

3.2.1. Tỷ lệ tổn thương ĐMV

N

Có tổn thương ĐMV khi nhập viện

Tổn thương ĐMV sau khi nhập viện

Không tổn thương ĐMV

Tổng số



%



39

3.2.2. Ngày xuất hiện giãn ĐMV trung bình

3.2.3. Tỷ lệ bệnh nhân ngừng giãn ĐMV sau truyền IVIG

N



%



ĐMV ngừng giãn

ĐMV tiếp tục giãn

ĐMV khơng giãn

Tổng số



3.2.4. Ngày trung bình ĐMV ngừng giãn

3.2.5. Tỷ lệ bệnh nhân có ĐMV giãn lại sau khi ngừng giãn

3.1.6. Thời gian trung bình ở bệnh nhân có ĐMV giãn lại sau khi ngừng

giãn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Siêu âm vào ngày 14, tuần thứ 3 tuần thứ 4 và tuần thứ 8 của bệnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×