Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Nguyên tắc điều trị thuốc: kết hợp nhiều nhóm thuốc: thuốc điều trị triệu chứng và thuốc DMARD's ngay từ đầu. Thuốc sinh học được chỉ định khi thất bại với thuốc điều trị cơ bản.

- Nguyên tắc điều trị thuốc: kết hợp nhiều nhóm thuốc: thuốc điều trị triệu chứng và thuốc DMARD's ngay từ đầu. Thuốc sinh học được chỉ định khi thất bại với thuốc điều trị cơ bản.

Tải bản đầy đủ - 0trang

15

- Phẫu thuật chỉnh hình, nội soi rửa khớp, cắt bỏ MHD có thể được cân

nhắc tới trong bất kỳ thời điểm nào trong quá trình quản lý bệnh.

- Tiêm nội khớp Glucocorticoid có hai loại Hydrocortisol acetat hoặc

Betametasone dipropioate.

1.2. TỔN THƯƠNG KHỚP VAI TRONG BỆNH VKDT

1.2.1. Đại cương về khớp vai

1.2.1.1. Giải phẫu định khu khớp vai

Khớp vai- cánh tay (khớp vai) là một khớp động, có nhiều động tác, với

biên độ vận động rất lớn, khớp cho phép cánh tay xoay theo 3 chiều trong

khơng gian, đó là các động tác đưa ra trước, ra sau, lên trên, dang tay, khép,

xoay trong, xoay ngoài [26], [27]. Tham gia vào các động tác của khớp có rất

nhiều thành phần bao gồm: xương, khớp, cơ, gân, dây chằng.

a, Xương khớp

Khớp vai được cấu tạo bởi các xương bả vai, xương đòn và chỏm xương

cánh tay. Khớp được tạo nên giữa ổ chảo xương bả vai và chỏm xương cánh

tay, khớp này giữ vai trò rất lớn trong hầu hết mọi hoạt động vận động của cánh

tay, do ổ chảo nhỏ và chỏm xương cánh tay thì lớn hơn nên ổ chảo được tăng

cường thêm sụn viền giúp tăng diện khớp và tăng khả năng giữ cho ổ khớp

được ổn định [28].

Liên quan đến vận động của khớp vai còn bao gồm các khớp cùng vai –

đòn, khớp ức – đòn, các khớp trên đều có phần sụn và màng hoạt dịch nằm bao

bọc ổ khớp.Ở khớp háng thì chỏm xương đùi được bao bọc và nằm gọn trong ổ

cối được tạo nên bởi xương chậu, còn chỏm xương cánh tay thì lại chỉ nằm tựa

vào ổ chảo của xương bả vai giống như quả bóng golf tựa trên giá (tee), chính vì

lẽđó nên vai trò của phần mềm quanh khớp vai là cực kì quan trọng, và chính

phần mềm đóng vai trò ổn định cho hoạt động của khớp vai [29].

b, Phần mềm

15



16

- Cơ delta đi từ gai vai, 1/3 ngồi xương đòn tới ấn delta ở xương cánh

tay, cơ này có tác dụng nâng vai, dạng cánh tay, xoay cánh tay vào trong hay

ra ngoài.

- Cơ ngực to, cơ lưng to, cơ tròn to: đi từ ngực hoặc lưng tới 2 mép của

rãnh cơ nhị đầu xương cánh tay, có tác dụng khép và xoay cánh tay vào trong.

- Cơ nhị đầu gồm có 2 bó, bó ngắn đi từ mỏm quạ, bó dài đi từ diện trên

ổ chảo đi qua rãnh nhị đầu rồi hợp với bó ngắn bám tận vào lồi củ xương

quay, có tác dụng gấp cẳng tay vào cánh tay.

- Cơ trên gai, đi từ hố trên gai, tới bám vào mặt ngoài mấu chuyển lớn

của xương cánh tay, có tác dụng giữ cánh tay ở tư thế dạng.

- Cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, đi từ hố dưới gai và cạnh ngoài xương bả vai

tới mấu chuyển lớn xương cánh tay, có tác dụng xoay cánh tay ra ngoài.

- Cơ dưới vai đi từ mặt trước xương bả vai tới mấu động nhỏ, có tác

dụng xoay cánh tay vào trong.

Các gân cơ đến từ xương bả vai ôm lấy đầu trên của xương cánh tay, ở

phía trước là gân cơ dưới vai, ở phía trên là gân cơ trên gai, và ở phía sau là

gân cơ dưới gai. Nằm ở giữa gân cơ dưới vai và gân cơ trên gai là bó dài của

gân cơ nhị đầu cánh tay. Gân của các cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ tròn nhỏ, cơ

dưới vai hợp thành chụp của các cơ xoay (rotato cuff) bao bọc chỏm xương

cánh tay. Động tác nâng cánh tay được thực hiện là nhờ sự phối hợp của cơ

delta và các gân mũ cơ xoay, ví dụ như phối hợp với gân trên gai giúp cho

động tác dang tay,gân dưới vai giúp cho động tác xoay trong, gân dưới gai và

gân cơ tròn nhỏ để xoay cánh tay ra ngồi. chính vì vậy nên nhóm gân mũ cơ

quay rất hay bị tổn thương [30], [31].



16



17

1. Bao thanh dịch dưới mỏm cùng

2. Bao khớp vai

3. Dây chằng mỏm quạ - cùng vai

4. Sụn viền ổ khớp

5. Khoang khớp

6. Bao khớp và nếp bao hoạt dịch

7. Cơ trên gai

8. Cơ delta.

9. Bao thanh dịch dưới cơ delta.

10. Gân nhị đầu

11. Dây chằng ngang cánh tay

Hình 1.2: Các thành phần liên quan khớp vai qua diện cắt đứng [29]

1.Nhóm gân mũ cơ quay

2. Mỏm cùng vai

3. Xương đòn

4. Cơ trên gai

5. Cơ nhị đầu cánh tay

6. Xương cánh tay

7. Cơ dưới vai



Hình 1.3: Cấu tạo gân cơ quay và các cơ tham gia vào các động tác của

khớp vai [29]

Hệ thống dây chằng khớp vai bao gồm:



17



18

- Dây chằng ổ chảo- cánh tay: đi từ ổ chảo đến đầu trên xương cánh tay

gồm có các bó dây trên, giữa, dưới.

- Dây chằng cùng- quạ: đi từ mỏm cùng đến mỏm quạ.

- Dây chằng quạ- đòn: đi từ mỏm quạ tới xương đòn.

- Dây chằng quạ- cánh tay: đi từ mỏm quạ tới đầu trên xương cánh tay

Bao khớp đi từ gờ ổ chảo đến cổ giải phẫu (đường nối giữa mấu động

lớn và mấu động nhỏ của xương cánh tay).

Hệ thống bao thanh mạc dưới mỏm cùng bao gồm bao thanh mạc dưới

mỏm cùng và bao thanh mạc dưới cơ delta, nằm giữa cơ delta và chụp của các

cơ xoay, chúng tạo điều kiện thuận lợi cho vận động của khớp và bảo vệ hệ

thống gân mũ cơ xoay tránh sự cọ xát và tì đè của mỏm cùng vai khi bị tổn

thương bao thanh mạc sẽ làm hạn chế vận động của khớp vai, khi các gân mũ cơ

xoay có lắng đọng can xi thì dễ gây di trú vào bao thanh dịch gây viêm cấp.

c, Hệ thống mạch máu và thần kinh khớp vai

Các thành phần của khớp vai được nuôi dưỡng bởi các ngành bên và

ngành tận của bó mạch, thần kinh cánh tay. Ngồi ra vùng khớp vai còn liên

quan đến các rễ thần kinh vùng cổ, ngực và các hạch giao cảm cổ. Ở đây có

các đường phản xạ ngắn vì vậy khi có một tổn thương các đốt sống cổ, ngực

và các tạng trong lồng ngực thì đều có thể kích thích gây biểu hiện đau ở

khớp vai, vì vây khi thăm khám ở khớp vai cần thiết phải thăm khám kĩ lưỡng

để loại trừ các tổn thương do bệnh khác [32], [33].



1.2.1.2. Sinh lý khớp vai

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Nguyên tắc điều trị thuốc: kết hợp nhiều nhóm thuốc: thuốc điều trị triệu chứng và thuốc DMARD's ngay từ đầu. Thuốc sinh học được chỉ định khi thất bại với thuốc điều trị cơ bản.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×