Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm sản phụ và phẫu thuật.

Đặc điểm sản phụ và phẫu thuật.

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

2.2.8. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ được tiến hành với sự chấp thuận

tham gia của bệnh nhân và gia đình, sau khi đã được thơng báo và giải thích rõ

về phương pháp nghiên cứu. Các số liệu thu thập được và các thơng tin liên quan

cá nhân sẽ được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích khoa học.

- Người nghiên cứu: Đảm bảo tính trung thực, khoa học, an tồn tính mạng

cho đối tượng nghiên cứu trong suốt q trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

được cơng bố rõ ràng. Đề tài đã được thông qua hội đồng đạo đức của trường

Đại học Y Hà Nội, hội đồng đạo đức của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội và được

phép thực hiện tại khoa Gây mê Hồi sức Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.



43



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

3.1.1 Đặc điểm về tuổi, chiều cao, cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI):

Bảng 3.1. Chỉ số tuổi, chiều cao, cân nặng và BMI

Nhóm

Chỉ số

Tuổi

(năm)

Chiều cao

(cm)

Cân nặng

(kg)



Min - Mar

± SD



Nhóm I



Nhóm II



(n = 30)

19 - 39

28,7 ± 4,9



(n = 30)

23 - 43

29,8 ± 5,3



P

> 0,05



Min - Max

150 - 165

147 - 165

> 0,05

± SD

156,1 ± 4,8

155,9 ± 4,7

Min - Max

50 - 80

55 - 80

> 0,05

± SD

62,7 ± 6,9

63,4 ± 6,4

Min - Max

20,8 - 33,3

21,3 - 30,8

BMI

> 0,05

± SD

25,7 ± 2,5

26,1 ± 2,6

Nhận xét: Giá trị trung bình của tuổi, chiều cao, cân nặng và BMI của hai

nhóm tương đương nhau, khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các

chỉ số này giữa hai nhóm (p > 0,05).

3.1.2. Đặc điểm phân độ ASA:

Bảng 3.2. Phân độ ASA

Nhóm

Chỉ số

ASA I

ASA II



Nhóm I



Nhóm II



n = 30 (%)



n = 30



22

8



24

6



73,3

26,7



(%)



Chung

N = 60



(%)



80

20



46

14



76,7

23,3



44

80.0%

80.0%



73.3%



70.0%

60.0%

50.0%



ASA 1

ASA 2



40.0%

30.0%

20.0%

10.0%



P > 0.05



0.0%



Nhóm 1



Nhóm 2



Biểu đồ 3.1. Phân độ ASA

Nhận xét: Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ chọn những bệnh nhân có độ

ASA là I hoặc II, sự khác biệt về phân độ ASA giữa hai nhóm là khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.1.3. Đặc điểm về sản khoa:

3.1.3.1. Tỉ lệ sản phụ con so, con rạ và có mổ cũ:

Bảng 3.3. Tỉ lệ con so, con rạ và có vết mổ cũ

Nhóm

Chỉ số

Thai lần 1

Thai lần 2

Thai lần 3

Có mổ cũ

Khơng mổ cũ



Nhóm I (n = 30) Nhóm II (n = 30)



Chung



n = 30



(%)



n = 30



(%)



N = 60



(%)



23

6

1

4

26



76,7

20,0

3,3

13,3

86,7



11

18

1

14

16



36,7

60,0

3,3

46,7

53,3



34

24

2

18

42



56,7

40,0

3,3

30

70



Nhận xét: Các sản phụ trong nghiên cứu chủ yếu mang thai lần 1 và lần 2,

mang thai lần 3 chiếm tỷ lệ rất ít. Tỷ lệ sản phụ có mổ đẻ cũ chung cho cả hai

nhóm chỉ chiếm 30%.

3.1.3.2. Tuổi thai:

Bảng 3.4. Tuổi thai



45

Nhóm Nhóm I

Chỉ số



Nhóm II



(n = 30)



(n = 30)



P



Tuổi thai



± SD



39,6 ± 0,85



39,6 ± 0,93



(tuần)



Min - Max



38 - 41



38 - 41



> 0,05



Nhận xét: Tuổi thai trung bình của nhóm I là 39,6 ± 0,85 và của nhóm II là

39,6 ± 0,93 tuần. Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi thai của

hai nhóm với p > 0,05.

3.2. Các đặc điểm về GTTS và phẫu thuật:

3.2.1. Liều thuốc GTTS:

Bảng 3.5. Liều Bupivacain trung bình GTTS

Nhóm



Nhóm I



Nhóm II



(n=30)



(n=30)



± SD



7,75 ± 0,50



7,82 ± 0,47



Min - Max



(7 - 8,5)



(7 - 8,5)



Chỉ số

Liều

Bupivacain

(mg)



p



> 0,05



Nhận xét: Liều Bupivacain trung bình sử dụng trong nhóm I là: 7,75 ± 0,50;

trong nhóm II là: 7,82 ± 0,47. Sự khác biệt này giữa hai nhóm là khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.



Bảng 3.6. Tỉ lệ sản phụ được GTTS với các liều Bupivacain

Nhóm

Liều tê TS



Nhóm I (n=30)



Nhóm II (n=30) Chung (N=60)



n



n



(%)



(%)



N



(%)



46

7 mg



6



20



4



13,3



10



16,7



7,5 mg



8



26,7



8



26,7



16



26,7



8 mg



11



36,7



13



43,3



24



40



8,5 mg



5



16,7



5



16,7



10



16,7



Nhận xét: Tỉ lệ sản phụ được GTTS bằng Bupivacain với các liều 7, 7.5, 8,

8.5 giữa nhóm I và II là khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Tỉ

lệ sản phụ được GTTS với liều 7.5 và 8mg chiếm đa số là 66,7%.

3.2.2. Thời gian khởi phát ức chế cảm giác đau:

Bảng 3.7. Thời gian khởi phát ức chế cảm giác đau (phút)

Nhóm



Nhóm I



Nhóm II



± SD



(n = 30)

1,48 ± 0,35



(n = 30)

1,53 ± 0,40



Min - Max



0,5 - 2



0,5 - 2



± SD



2,73 ± 0,59



2,84 ± 0,58



Min - Max



1,5 - 3,5



1,3 - 4,0



± SD



4,17 ± 0,59



4,38 ± 0,45



Min - Max



3,0 - 5,0



3.5 - 5,0



Chỉ số

T12

T10

T6



p



> 0,05



Nhận xét: Thời gian khởi phát ức chế cảm giác đau ở các mức T 12, T10, T6 ở

hai nhóm là tương đương nhau với p > 0,05. Thời gian khởi phát ức chế cảm

giác đau trung bình ở mức T6 của hai nhóm như bảng trên, là mức có thể đảm

bảo thuận lợi cho cuộc phẫu thuật.

3.2.3. Thời gian khởi phát ức chế vận động:

Bảng 3.8.Thời gian khởi phát ức chế vận động

Thời gian khởi phát ức chế



Nhóm I



Nhóm II



vận động (phút)



( ± SD)



( ± SD)



P



47

Br1



1.53 ± 0.33



1.61 ± 0.4



Br2



2.68 ± 0.4



2.71 ± 0.32



Br3



3.95 ± 0.41



4.21 ± 0.38



> 0.05



Nhận xét: Thời gian khởi phát ức chế cảm giác đau ở các mức Br1, Br2, Br3 ở

hai nhóm là tương đương nhau với p > 0,05.

3.2.4. Mức phong bế tối đa:

Bảng 3.9. Mức phong bế tối đa

Nhóm I (n = 30)



Nhóm II (n = 30)



n



%



n



%



T10



30



100



30



100



T6



30



100



30



100



T4



4



13,3



5



16,7



Mức phong bế



p



> 0,05



Nhận xét: 100% các trường hợp đều đạt phong bế tới mức T 6, là mức phong

bế đảm bảo thuận lợi cho phẫu thuật. Nhóm I có 13,3% phong bế đến mức T 4

và nhóm II có 16,7% phong bế đến mức T 4, sự khác biệt này giữa hai nhóm là

khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



48

3.2.5. Thời gian của các thì phẫu thuật:

Bảng 3.10. Thời gian các thời điểm phẫu thuật

Nhóm Nhóm I



Nhóm II

p



Thời gian



(n = 30)



(n = 30)



± SD



3,90 ± 1,16



3,97 ± 0,85



Min - Max



2-6



2-6



Rạch da - lấy thai



± SD



3,3 ± 1,06



3,37 ± 0,81



(phút)



Min - Max



2-5



2-5



Thời gian mổ



± SD



30,27 ± 8,59



30,00 ± 7,66



(phút)



Min - Max



20 - 59



20 - 46



Gây tê - rạch da

(phút)



> 0,05



Nhận xét:

Thời gian từ khi gây tê đến khi rạch da, từ khi rạch da đến khi lấy thai và

tổng thời gian mổ của cả hai nhóm là không khác biệt với p > 0,05.



49

3.3. Đánh giá các thay đổi về tuần hồn, hơ hấp của sản phụ:

3.3.1. Huyết áp (HA), TS tim (M), TS thở (f) và SpO2 trước GTTS (Tn):

Bảng 3.11. HA, M, f, SpO2 nền (Tn)

Nhóm Nhóm I

Chỉ tiêu



Nhóm II



(n = 30)



(n = 30)



HATT



± SD



111,9 ± 4,7



114,3 ± 6,8



(mmHg)



Min - Max



100 - 121



100 - 130



HATTr



± SD



71,5 ± 4,5



73,0 ± 5,3



(mmHg)



Min - Max



65 - 84



65 - 80



HATB



± SD



84,9 ± 4,5



86,8 ± 5,5



(mmHg)



Min - Max



77 - 96



77 - 97



M



± SD



80,7 ± 4,5



81,2 ± 3,7



(lần/ph)



Min - Max



75 - 90



75 - 90



f



± SD



20,30 ± 1,0



20,33 ± 0,6



(lần/ph)



Min - Max



18 - 22



19 - 22



± SD



97,2 ± 0,5



97,1 ± 0,4



Min - Max



96 - 98



96 - 98



SpO2 (%)



p



> 0,05



Nhận xét: Không có sự khác biệt về huyết áp (HATT, HATTr, HATB), tần số

tim, tần số thở và Sp02 của hai nhóm trước khi gây tê tủy sống (với p > 0,05).

Tất cả các đối tượng nghiên cứu này đều có huyết áp và tần số tim thời điểm

trước gây tê tủy sống (Tn) đều nằm trong tiêu chuẩn lựa chọn đưa vào nhóm

nghiên cứu.

3.3.2. Thay đổi về HA tại các thời điểm nghiên cứu:

3.3.2.1. Thay đổi huyết áp tâm thu (HATT) theo thời điểm nghiên cứu:

Bảng 3.12. Thay đổi HATT theo thời điểm nghiên cứu



50

HATT Nhóm I (n = 30)



Nhóm II (n = 30)



Giá trị P

± SD

± SD

Thời điểm

Tn

111,9 ± 4,7

114,3 ± 6,8

> 0,05

T1

114,6 ± 11,6

116,1 ± 8,6

> 0,05

T2

110,2 ± 14,0

115,2 ± 8,4

> 0,05

T3

105,2 ± 15,5

111,1 ± 12,1

> 0,05

T4

103,2 ± 12,5

108,3 ± 13,5

> 0,05

103,4 ± 13,9

T5

108,3 ± 10,2

> 0,05

T6

102,9 ± 13,2*

111,9 ± 10,9

< 0,05

T7

102,1 ± 12,2*

110,9 ± 10,9

< 0,05

T8

100,9 ± 12,8*

109,9 ± 11,1

< 0,05

T9

106,1 ± 10,1

108,6 ± 11,4

> 0,05

T10

104,9 ± 10,6

109,2 ± 10,2

> 0,05

T12

104,3 ± 9,8*

109,9 ± 9,9

< 0,05

T14

102,9 ± 9,2*

108,2 ± 8,8

< 0,05

T16

103,7 ± 8,3*

106,5 ± 8,1*

> 0,05

T18

105,4 ± 8,9*

106,9 ± 9,2

> 0,05

T20

107,7 ± 7,6

105,9 ± 8,5*

> 0,05

T25

109,8 ± 7,4

106,4 ± 7,8*

> 0,05

T30

111,1 ± 5,1

108,2 ± 7,6

> 0,05

T35

109,9 ± 4,8

109,8 ± 6,7

> 0,05

T40

110,8 ± 3,2

110,9 ± 5,9

> 0,05

T45

111,2 ± 4,2

112,1 ± 5

> 0,05

T50

111 ± 3,4

112,7 ± 4,8

> 0,05

T55

110,7 ± 3,2

113,1 ± 4,8

> 0,05

T60

111,6 ± 3,5

113 ± 4,6

> 0,05

(*): Có sự khác biệt có ý nghĩa thơng kê so với HA nền với p < 0,001



51

120



Nhóm I



Nhóm II



115



110



105



100



95



90



Tn T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10T12 T14T16T18T20T25T30T35 T40 T45 T50T55 T60



Biểu đồ 3.2. Thay đổi huyết áp tâm thu trong mổ

Nhận xét:

- Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình của HATT giữa 2

nhóm xuất hiện từ thời điểm từ phút thứ 6 tới 8 và phút thứ 12 tới 14, HATT

của nhóm II có giá trị trung bình cao hơn nhóm I.

- So với HA nền: HATT ở nhóm I có sự khác biệt có ý nghĩa thơng kê từ

thời điểm phút T6 - T8 và T12 - T18, HATT ở nhóm II cũng có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê tại thời điểm T16 và từ T20 - T25.

- HATT của nhóm II ổn định ở mức cao hơn nhóm I trong phần lớn cuộc

mổ được thể hiện qua biểu đồ trên.



52

Bảng 3.13. Tỉ lệ sản phụ bị tụt HATT ở các mức độ trong mổ

Nhóm

Chỉ số

Tụt HATT ≥ 20%



%



Tụt HATT ≥ 30%

Tỷ lệ tái tụt HA

Tỷ lệ tăng HA

phản ứng

HATT nhỏ nhất

60



%

%

n

%

(mmHg)



Nhóm I

(n = 30)

17

56,7%

5

16,6%

2

6,7%

1

3,3%

69



Nhóm II

(n = 30)

10

33,3%

3

10%

3

10%

1

3,3%

77



p



> 0,05



56.7



50

40



33.3

Nhóm I

Nhóm II



30

16.6



20



10



10

0



Tụt HATT ≥ 20%



Tụt HATT ≥ 30%



6.7



10



Tỷ lệ tái tụt HA



Biểu đồ 3.3. Tỉ lệ % tụt HATT ở các mức độ

Nhận xét:

- Tỉ lệ tăng HA phản ứng là rất nhỏ, khơng có sự khác biệt giữa hai nhóm.

- Tỉ lệ sản phụ bị tụt HATT mức độ ≥ 20% và ≥ 30% ở nhóm I là cao hơn

của nhóm II, sự khác biệt này cũng khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

- HATT tụt thấp nhất là 69 mmHg được ghi nhận ở nhóm I và 77mmHg

ở nhóm II.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm sản phụ và phẫu thuật.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×