Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tuổi bệnh nhân: tuổi trẻ (≤ 45 tuổi) và tuổi già (≥65 tuổi)  [37],[38]. Chia thành các nhóm tuổi. Tính tuổi trung bình.

Tuổi bệnh nhân: tuổi trẻ (≤ 45 tuổi) và tuổi già (≥65 tuổi)  [37],[38]. Chia thành các nhóm tuổi. Tính tuổi trung bình.

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



2.2.7. Xử lí và phân tích dữ liệu

 Các trường hợp nghiên cứu được ghi nhận đầy đủ thông tin và mã hóa

dữ liệu.

 Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Các biến

định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn, các biến

định tính được thể hiện dưới dạng phần trăm.

2.2.8. Sai số và cách khống chế

- Sai số quan sát (sai số xếp loại)

- Cách khắc phục:

 Tuân thủ nghiêm ngặt thiết kế, quy trình nghiên cứu

 Các tiêu bản được đọc và hội chẩn bởi các chuyên gia.

2.2.9. Địa điểm nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại khoa GPB- TB, bệnh viện K.

2.2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

 Nghiên cứu có sự đồng ý của lãnh đạo cơ sở và sự chấp thuận tự

nguyện của đối tượng nghiên cứu.

 Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho cơ sở nghiên cứu và đối

tượng nghiên cứu.

 Giữ bí mật cho người cung cấp thơng tin, trường hợp có bệnh sẽ được

chữa hoặc chỉ dẫn đến cơ sở chữa, chưa mắc sẽ được tư vấn dự phòng.

 Chúng tơi xin cam đốn,nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích duy nhất

là nâng cao khả năng chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh để phục vụ người

bệnh và cộng đồng, khơng nhằm mục đích nào khác và khơng gây bất kỳ tổn

hại nào cho người bệnh.

 Khơng có sự phân biệt giữa bệnh nhân nghiên cứu và bệnh nhân



26



không nghiên cứu.

2.2.11. Sơ đồ chẩn đoán.



27



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MBH và HMMD tổn thương nhú của tuyến vú

Bảng.1: Tỉ lệ phân bố các typ tổn thương nhú của tuyến vú

Typ tổn thương



n



%



UNNO

UNNO kèm tăng sản KĐH

UNNO kèm UT tại chỗ

UNNO kèm tân sản tiểu thùy

UT nhú nội ống

UT nhú trong vỏ

UT nhú trong vỏ có xâm nhập

UT nhú đặc tại chỗ

UT nhú đặc xâm nhập

UT nhú xâm nhập

Nhận xét:

Bảng.2: Tình trạng ER và PR trong các typ tổn thương nhú



UNNO



n %

Âm

ER

PR



tính

Dương

tính

Âm

tính



UT nhú

nội ống

n



UT

nhú có

vỏ



% n %



UT nhú

đặc

n



%



UT nhú

xâm

nhập

n



%



UT vi

nhú

xâm

nhập

n %



Tổng số



n



%



28



Dương

tính

Nhận xét:



Biểu đồ.6: Sự bộc lộ dấu ấn p63 trong cấu trúc nhú

Nhận xét:



Biểu đồ.7: Sự bộc lộ dấu ấn p63 ở ngoại vi cấu trúc nhú

Nhận xét:

Bảng.3: Sự bộc lộ của CK 5/6 trong tăng sản biểu mơ

Đặc điểm



Số trường hợp (n)



Tỉ lệ (%)



29



Âm tính

Dương tính yếu từng ổ

Dương tính mạnh lan tỏa

Khơng cần nhuộm

Tổng

Nhận xét:

Bảng.4: Mối liên quan các typ tổn thương với chỉ số tăng sinh Ki-67

UT

UNNO



nhú

nội

ống



UT



UT



UT nhú UT nhú



nhú



nhú



xâm



vi xâm



có vỏ



đặc



nhập



nhập



Tổng

số



<5%

520%

>20%

Tổng

số

3.2. Mối liên quan giữa các tổn thương nhú với một số đặc điểm GPB-LS

3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

 Tổn thương nhú và tuổi mắc bệnh

Bảng.5. Tuổi trung bình của các typ tổn thương nhú (tuổi)

Typ tổn thương



Tuổi



Tuổi cao



Tuổi thấp



nhú

U nhú nội ống

UT nhú nội ống

UT nhú trong vỏ

UT nhú đặc

UT nhú xâm



trungbình



nhất



nhất



nhập

Nhận xét:



30



Bảng.6: Mối liên quan giữa tình trạng kinh nguyệt với các typ tổn

thương nhú



UNNO

n



UT nhú UT nhú UT nhú

nội ống



%



n



có vỏ



%



UT nhú



đặc



%



n



xâm



Tổng số



nhập

n %



%



n



%



Còn kinh

nguyệt

Mãn kinh

Tổng số

Nhận xét:

Bảng.7: Tỉ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trong các typ tổn

thương nhú

U



U

T

U



nh



N



ú



N



nộ



O



i

ốn

g



n

Sờ thấy

khối

Số

lượng

khối



%



n



T



U



UT



n



T



nh



h



n



ú



ú



h







c



ú



m



ó



đ



nh



v



ặc



ập



T



n

g

s







%



n %



n



%



n



%



n %



31



Chảy

dịch

núm vú

Nhận xét:

Bảng.8: Phân bố vị trí của các typ tổn thương nhú của tuyến vú

UNNO

n

Trung tâm

Ngoại vi

Tổng số

Nhận xét:



%



UT nhú UT nhú UT nhú

nội ống



có vỏ



n



n



%



%



đặc

n



%



UT nhú

xâm

nhập

n %



Tổng số

n



%



32



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Các kết quả nghiên cứu sẽ được so sánh với các tác giả trong và ngồi

nước để bàn luận về các khía cạnh khác nhau của các tổn thương nhú của

tuyến vú, bám sát hai mục tiêu:

- Dự kiến bàn luận vềt đặc điểm giải phẫu bệnh các tổn thương nhú của

tuyến vú.

- Dự kiến bàn luận về đặc điểm giải phẫu bệnh các tổn thương nhú của

tuyến vú.



33



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được chúng tôi sẽ rút ra hai kết luận phù

hợp với mục tiêu nghiên cứu:

1.



Nhận xét đặc điểm giải phẫu bệnh các tổn thương nhú của tuyến



2.



vú.

Xác định tỉ lệ bộc lộ và đặc điểm bộc lộ của một số dấu ấn miễn

dịch theo các typ mô học của các tổn thương nhú của tuyến vú.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_cancer.aspx

Breast

Cancer

Estimated Incidence, Mortality and Prevalence Worldwide. .

2. Bùi Diệu (last) và cs (2014). Báo cáo tình hình hoạt động phòng chống

ung thư giai đoạn 2011-2014 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia vè Y

tế. Tạp chí ung thư học Việt Nam, 2, 21–28.

3. Leah S. Gendler,MD (last) và Sheldon M.Fedman M.D (2004).

Association of breast cancer with papillary lesions identified at

percutaneous image-guided breast biopsy. .

4. S.R L., Elis I.O, S.J S. và cộng sự. (2012), WHO Classification of Tumors

of the Breast, IARC, Lyon, France.

5. Dabbs D.J. (2014), Diagnostic immunohistochemistry: theranostic and

genomic applications: get full access and more at ExpertConsult.com,

Elsevier, Saunders, Philadelphia, PA.

6. Liu H. (2014). Application of immunohistochemistry in breast pathology:

a review and update. Arch Pathol Lab Med, 138(12), 1629–1642.

7. Troxell M.L., Masek M., và Sibley R.K. (2007). Immunohistochemical

staining of papillary breast lesions. Appl Immunohistochem Mol Morphol,

15(2), 145–153.

8. Hill C.B. và Yeh I.-T. (2005). Myoepithelial cell staining patterns of

papillary breast lesions: from intraductal papillomas to invasive papillary

carcinomas. Am J Clin Pathol, 123(1), 36–44.

9. Ribeiro-Silva A., Ramalho L.N.Z., Garcia S.B. và cộng sự. (2003). Is p63

reliable in detecting microinvasion in ductal carcinomain situ of the

breast?. Pathol Oncol Res, 9(1), 20–23.

10. Agoumi M., Giambattista J., và Hayes M.M. (2016). Practical

considerations in breast papillary lesions: a review of the literature. Arch

Pathol Lab Med, 140(8), 770–790.

11. Webpathology.com: A Collection of Surgical Pathology Images.

,

accessed:

21/08/2017.

12. Tavassoli F.A. (2005). Breast pathology: rationale for adopting the ductal

intraepithelial neoplasia (DIN) classification. Nat Clin Pract Oncol, 2(3),

116–117.

13. Jorns J.M. (2016). Papillary Lesions of the Breast: A Practical Approach to

Diagnosis. Arch Pathol Lab Med, 140(10), 1052–1059.

14. Ichihara S., Fujimoto T., Hashimoto K. và cộng sự. (2007). Double

immunostaining with p63 and high-molecular-weight cytokeratins



distinguishes borderline papillary lesions of the breast. Pathol Int, 57(3),

126–132.

15. Costa I., Fonseca D., Lopes P. và cộng sự. (1998). Intracystic (encysted)

papillary carcinoma of the breast: a clinical, pathological, and

immunohistochemical study. Hum Pathol, 29(10), 1097–1104.

16. Guo S., Wang Y., Rohr J. và cộng sự. (2016). Solid papillary carcinoma of

the breast: A special entity needs to be distinguished from conventional

invasive carcinoma avoiding over-treatment. The Breast, 26, 67–72.

17. Kraus F.T. và Neubecker R.D. (1962). The differential diagnosis of

papillary tumors of the breast. Cancer, 15(3), 444–455.

18. Nofech-Mozes S., Holloway C., và Hanna W. (2008). The Role of

Cytokeratin 5/6 as an Adjunct Diagnostic Tool in Breast Core Needle

Biopsies. Int J Surg Pathol, 16(4), 399–406.

19. Feeley L. và Quinn C.M. (2007). Columnar cell lesions of the breast:

Columnar cell lesions of the breast. Histopathology, 52(1), 11–19.

20. Lacroix-Triki M., Mery E., Voigt J.-J. và cộng sự. (2003). Value of

cytokeratin 5/6 immunostaining using D5/16 B4 antibody in the spectrum

of proliferative intraepithelial lesions of the breast. A comparative study

with 34βE12 antibody. Virchows Arch, 442(6), 548–554.

21. Phelan S., O’Doherty A., Hill A. và cộng sự. (2006). Epithelial

displacement during breast needle core biopsy causes diagnostic

difficulties in subsequent surgical excision specimens. J Clin Pathol,

60(4), 373–376.

22. Allred D.C., Clark G.M., Elledge R. và cộng sự. (1993). Association of

p53 protein expression with tumor cell proliferation rate and clinical

outcome in node-negative breast cancer. JNCI J Natl Cancer Inst, 85(3),

200–206.

23. Bhargava, R, N.N E., và Dabbs D.J (2010). Immunohistology of the

Breast. Diagnostic Immunohistochemistry: Theranostic and genomic

applications. Saunders, USA, 763–819.

24. Ring A.E., Smith I.E., Ashley S. và cộng sự. (2004). Oestrogen receptor

status, pathological complete response and prognosis in patients receiving

neoadjuvant chemotherapy for early breast cancer. Br J Cancer, 91(12),

2012–2017.

25. Al Tamimi D.M., Shawarby M.A., Ahmed A. và cộng sự. (2010). Protein

expression profile and prevalence pattern of the molecular classes of

breast cancer--a Saudi population based study. BMC Cancer, 10, 223.

26. Irwin M.S. và Kaelin W.G. (2001). p53 Family Update: p73 and p63

Develop Their Own Identities. Cell Growth Differ, 12(7), 337–349.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tuổi bệnh nhân: tuổi trẻ (≤ 45 tuổi) và tuổi già (≥65 tuổi)  [37],[38]. Chia thành các nhóm tuổi. Tính tuổi trung bình.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×