Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổn thương nhú và tuổi mắc bệnh

Tổn thương nhú và tuổi mắc bệnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Bảng.6: Mối liên quan giữa tình trạng kinh nguyệt với các typ tổn

thương nhú



UNNO

n



UT nhú UT nhú UT nhú

nội ống



%



n



có vỏ



%



UT nhú



đặc



%



n



xâm



Tổng số



nhập

n %



%



n



%



Còn kinh

nguyệt

Mãn kinh

Tổng số

Nhận xét:

Bảng.7: Tỉ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trong các typ tổn

thương nhú

U



U

T

U



nh



N



ú



N



nộ



O



i

ốn

g



n

Sờ thấy

khối

Số

lượng

khối



%



n



T



U



UT



n



T



nh



h



n



ú



ú



h







c



ú



m



ó



đ



nh



v



ặc



ập



T



n

g

s







%



n %



n



%



n



%



n %



31



Chảy

dịch

núm vú

Nhận xét:

Bảng.8: Phân bố vị trí của các typ tổn thương nhú của tuyến vú

UNNO

n

Trung tâm

Ngoại vi

Tổng số

Nhận xét:



%



UT nhú UT nhú UT nhú

nội ống



có vỏ



n



n



%



%



đặc

n



%



UT nhú

xâm

nhập

n %



Tổng số

n



%



32



CHƯƠNG 4

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Các kết quả nghiên cứu sẽ được so sánh với các tác giả trong và ngồi

nước để bàn luận về các khía cạnh khác nhau của các tổn thương nhú của

tuyến vú, bám sát hai mục tiêu:

- Dự kiến bàn luận vềt đặc điểm giải phẫu bệnh các tổn thương nhú của

tuyến vú.

- Dự kiến bàn luận về đặc điểm giải phẫu bệnh các tổn thương nhú của

tuyến vú.



33



DỰ KIẾN KẾT LUẬN



Dựa trên kết quả nghiên cứu thu được chúng tôi sẽ rút ra hai kết luận phù

hợp với mục tiêu nghiên cứu:

1.



Nhận xét đặc điểm giải phẫu bệnh các tổn thương nhú của tuyến



2.



vú.

Xác định tỉ lệ bộc lộ và đặc điểm bộc lộ của một số dấu ấn miễn

dịch theo các typ mô học của các tổn thương nhú của tuyến vú.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. http://globocan.iarc.fr/Pages/fact_sheets_cancer.aspx

Breast

Cancer

Estimated Incidence, Mortality and Prevalence Worldwide. .

2. Bùi Diệu (last) và cs (2014). Báo cáo tình hình hoạt động phòng chống

ung thư giai đoạn 2011-2014 thuộc chương trình mục tiêu quốc gia vè Y

tế. Tạp chí ung thư học Việt Nam, 2, 21–28.

3. Leah S. Gendler,MD (last) và Sheldon M.Fedman M.D (2004).

Association of breast cancer with papillary lesions identified at

percutaneous image-guided breast biopsy. .

4. S.R L., Elis I.O, S.J S. và cộng sự. (2012), WHO Classification of Tumors

of the Breast, IARC, Lyon, France.

5. Dabbs D.J. (2014), Diagnostic immunohistochemistry: theranostic and

genomic applications: get full access and more at ExpertConsult.com,

Elsevier, Saunders, Philadelphia, PA.

6. Liu H. (2014). Application of immunohistochemistry in breast pathology:

a review and update. Arch Pathol Lab Med, 138(12), 1629–1642.

7. Troxell M.L., Masek M., và Sibley R.K. (2007). Immunohistochemical

staining of papillary breast lesions. Appl Immunohistochem Mol Morphol,

15(2), 145–153.

8. Hill C.B. và Yeh I.-T. (2005). Myoepithelial cell staining patterns of

papillary breast lesions: from intraductal papillomas to invasive papillary

carcinomas. Am J Clin Pathol, 123(1), 36–44.

9. Ribeiro-Silva A., Ramalho L.N.Z., Garcia S.B. và cộng sự. (2003). Is p63

reliable in detecting microinvasion in ductal carcinomain situ of the

breast?. Pathol Oncol Res, 9(1), 20–23.

10. Agoumi M., Giambattista J., và Hayes M.M. (2016). Practical

considerations in breast papillary lesions: a review of the literature. Arch

Pathol Lab Med, 140(8), 770–790.

11. Webpathology.com: A Collection of Surgical Pathology Images.

,

accessed:

21/08/2017.

12. Tavassoli F.A. (2005). Breast pathology: rationale for adopting the ductal

intraepithelial neoplasia (DIN) classification. Nat Clin Pract Oncol, 2(3),

116–117.

13. Jorns J.M. (2016). Papillary Lesions of the Breast: A Practical Approach to

Diagnosis. Arch Pathol Lab Med, 140(10), 1052–1059.

14. Ichihara S., Fujimoto T., Hashimoto K. và cộng sự. (2007). Double

immunostaining with p63 and high-molecular-weight cytokeratins



distinguishes borderline papillary lesions of the breast. Pathol Int, 57(3),

126–132.

15. Costa I., Fonseca D., Lopes P. và cộng sự. (1998). Intracystic (encysted)

papillary carcinoma of the breast: a clinical, pathological, and

immunohistochemical study. Hum Pathol, 29(10), 1097–1104.

16. Guo S., Wang Y., Rohr J. và cộng sự. (2016). Solid papillary carcinoma of

the breast: A special entity needs to be distinguished from conventional

invasive carcinoma avoiding over-treatment. The Breast, 26, 67–72.

17. Kraus F.T. và Neubecker R.D. (1962). The differential diagnosis of

papillary tumors of the breast. Cancer, 15(3), 444–455.

18. Nofech-Mozes S., Holloway C., và Hanna W. (2008). The Role of

Cytokeratin 5/6 as an Adjunct Diagnostic Tool in Breast Core Needle

Biopsies. Int J Surg Pathol, 16(4), 399–406.

19. Feeley L. và Quinn C.M. (2007). Columnar cell lesions of the breast:

Columnar cell lesions of the breast. Histopathology, 52(1), 11–19.

20. Lacroix-Triki M., Mery E., Voigt J.-J. và cộng sự. (2003). Value of

cytokeratin 5/6 immunostaining using D5/16 B4 antibody in the spectrum

of proliferative intraepithelial lesions of the breast. A comparative study

with 34βE12 antibody. Virchows Arch, 442(6), 548–554.

21. Phelan S., O’Doherty A., Hill A. và cộng sự. (2006). Epithelial

displacement during breast needle core biopsy causes diagnostic

difficulties in subsequent surgical excision specimens. J Clin Pathol,

60(4), 373–376.

22. Allred D.C., Clark G.M., Elledge R. và cộng sự. (1993). Association of

p53 protein expression with tumor cell proliferation rate and clinical

outcome in node-negative breast cancer. JNCI J Natl Cancer Inst, 85(3),

200–206.

23. Bhargava, R, N.N E., và Dabbs D.J (2010). Immunohistology of the

Breast. Diagnostic Immunohistochemistry: Theranostic and genomic

applications. Saunders, USA, 763–819.

24. Ring A.E., Smith I.E., Ashley S. và cộng sự. (2004). Oestrogen receptor

status, pathological complete response and prognosis in patients receiving

neoadjuvant chemotherapy for early breast cancer. Br J Cancer, 91(12),

2012–2017.

25. Al Tamimi D.M., Shawarby M.A., Ahmed A. và cộng sự. (2010). Protein

expression profile and prevalence pattern of the molecular classes of

breast cancer--a Saudi population based study. BMC Cancer, 10, 223.

26. Irwin M.S. và Kaelin W.G. (2001). p53 Family Update: p73 and p63

Develop Their Own Identities. Cell Growth Differ, 12(7), 337–349.



27. Foschini M.P., Scarpellini F., Gown A.M. và cộng sự. (2000). Differential

expression of myoepithelial markers in salivary, sweat and mammary

glands. Int J Surg Pathol, 8(1), 29–37.

28. Women P. (2006). General issues in breast cancer. JAMA, 295, 2492–2502.

29. Choi S.H., Jo S., Kim D.-H. và cộng sự. (2014). Clinical and Imaging

Characteristics of Papillary Neoplasms of the Breast Associated with

Malignancy: A Retrospective Cohort Study. Ultrasound Med Biol, 40(11),

2599–2608.

30. Sakr R., Rouzier R., Salem C. và cộng sự. (2008). Risk of breast cancer

associated with papilloma. Eur J Surg Oncol EJSO, 34(12), 1304–1308.

31. Cheng T.-Y., Chen C.-M., Lee M.-Y. và cộng sự. (2009). Risk Factors

Associated with Conversion from Nonmalignant to Malignant Diagnosis

After Surgical Excision of Breast Papillary Lesions. Ann Surg Oncol,

16(12), 3375–3379.

32. Carey L.A., Perou C.M., Livasy C.A. và cộng sự. (2006). Race, breast

cancer subtypes, and survival in the Carolina Breast Cancer Study. Jama,

295(21), 2492–2502.

33. Woods E.R., Helvie M.A., Ikeda D.M. và cộng sự. (1992). Solitary breast

papilloma: comparison of mammographic, galactographic, and pathologic

findings. AJR Am J Roentgenol, 159(3), 487–491.

34. Maluf H.M. và Koerner F.C. (1995). Solid papillary carcinoma of the

breast. A form of intraductal carcinoma with endocrine differentiation

frequently associated with mucinous carcinoma. Am J Surg Pathol, 19(11),

1237–1244.

35. Goldhirsch A., Wood W.C., Coates A.S. và cộng sự. (2011). Strategies for

subtypes--dealing with the diversity of breast cancer: highlights of the St.

Gallen International Expert Consensus on the Primary Therapy of Early

Breast Cancer 2011. Ann Oncol Off J Eur Soc Med Oncol, 22(8), 1736–

1747.

36. Yamashita H., Nishio M., Toyama T. và cộng sự. (2004). Coexistence of

HER2 over-expression and p53 protein accumulation is a strong

prognostic molecular marker in breast cancer. Breast Cancer Res BCR,

6(1), R24-30.

37. Conforti R., Boulet T., Tomasic G. và cộng sự. (2007). Breast cancer

molecular subclassification and estrogen receptor expression to predict

efficacy of adjuvant anthracyclines-based chemotherapy: a biomarker

study from two randomized trials. Ann Oncol, 18(9), 1477–1483.

38. Andre F. và Pusztai L. (2006). Molecular classification of breast cancer:

implications for selection of adjuvant chemotherapy. Nat Clin Pract

Oncol, 3(11), 621–632.



39. Anders C.K., Hsu D.S., Broadwater G. và cộng sự. (2008). Young Age at

Diagnosis Correlates With Worse Prognosis and Defines a Subset of

Breast Cancers With Shared Patterns of Gene Expression. J Clin Oncol,

26(20), 3324–3330.

40. Dratva J., Zemp E., Staedele P. và cộng sự. (2007). Variability of

reproductive history across the Swiss SAPALDIA cohort--patterns and

main determinants. Ann Hum Biol, 34(4), 437–453.

41. Rosen P.P., Hoda S.A., Brogi E. và cộng sự. (2014), Rosen’s breast

pathology, Wolters Kluwer Health, Philadelphia.



Phụ lục 1

PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

Mã số GPB: ……………………………. Số bệnh án:…………

I.



II.



III.



Thông tin lâm sàng

1. Họ và tên : ………………………. Tuổi: ……………

Địa chỉ: …………………………... SĐT: …………...

2. Tình trạng kinh nguyệt

Tiền mãn kinh □

Mãn kinh □

3. Vị trí u

Bên phải □

Bên trái



Trên ngồi



Trên trong □

Dưới ngoài



Dưới trong □

Trung tâm



Ngoại vi



4. Số lượng khối u

5. Kích thước khối u

6. Chảy dịch núm vú

Dịch máu □

Dịch huyết thanh □

Dịch mủ □

Giải phẫu bệnh

UNNO

UNNO kèm quá sản khơng điển hình

UNNO kèm UT tại chỗ

UNNO kèm tân sản tiểu thùy

UT nhú nội ống

UT nhú trong vỏ

UT nhú trong vỏ có xâm nhập

UT nhú đặc tại chỗ

UT nhú đặc xâm nhập

UT nhú xâm nhập

Hóa mơ miễn dịch

1. ER (điểm):

Âm tính (≤10 điểm)



11 – 199 điểm □

≥200 điểm



2. PR (điểm)

Âm tính (≤10 điểm)



11 – 199 điểm □

≥200 điểm



3. Ki -67 : ……. %



<16%

4. P63

Âm tính

5. CK 5/6

Âm tính







16-30%







>30%







Dương tính □







Dương tính □







Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổn thương nhú và tuổi mắc bệnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×