Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Salim và cộng sự năm 2011 đã kết luận: tỷ lệ tai biến và biến chứng của soi buồng tử cung cắt polyp là rất hiếm. Biến chứng thường gặp nhất là thủng tử cung chiếm 1,61%, chảy máu có 0,61%, sốt sau phẫu thuật có 0,76%, chưa thấy truờng hợp nào dính buồng t

Salim và cộng sự năm 2011 đã kết luận: tỷ lệ tai biến và biến chứng của soi buồng tử cung cắt polyp là rất hiếm. Biến chứng thường gặp nhất là thủng tử cung chiếm 1,61%, chảy máu có 0,61%, sốt sau phẫu thuật có 0,76%, chưa thấy truờng hợp nào dính buồng t

Tải bản đầy đủ - 0trang

29

+



Tổn thương dạng san hơ hoặc một khối có cuống, tăng âm đồng

nhất, nhơ vào trong lòng của buồng tử cung, nước muối trống âm

bao quanh khối âm vang polyp.

+ Tạo góc nhọn với niêm mạc tử cung.

+ Doppler màu: một mạch máu nuôi duy nhất ở trung tâm là tiêu

chuẩn để chẩn đoán polyp niêm mạc tử cung.

- Soi buồng tử cung: có một hoặc nhiều khối treo trong buồng tử cung, kích

thước thường nhỏ, cuống ngắn, khá mềm, màu sắc và mạch máu giống niêm

mạc xung quanh.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

-Khơng có tiêu chuẩn loại trừ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tiến cứu mô tả.

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu

- Chọn mẫu thuận tiện có đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn trên.

2.2.3. Sơ đồ nghiên cứu

Các bước tiến hành nghiên cứu:



Bệnh nhân được chẩn

đoán xác định là polyp

buồng tử cung dựa vào

các tiêu chuẩn:



SIS: Tổn thương dạng san hơ hoặc một

khối có cuống, tăng âm đồng nhất, nhơ

vào buồng tử cung, nước muối trống âm

bao quanh.Tạo góc nhọn với NMTC, có

một mạch ni duy nhất

Soi BTC: có một hoặc nhiều khối treo

trong buồng tử cung. thường nhỏ,

cuống ngắn, khá mềm, màu sắc và

mạch máu giống niêm mạc xung quanh



Soi BTC phẫu thuật xử

trí polyp



30



Xoắn polyp, nạo



Cắt polyp bằng



BTC



dụng cụ nội soi



PP xử trí kèm theo: soi ổ

bụng, bóc u xơ TC, Bóc u

nang buồng trứng



Kết quả GPB



Lành tính



Ác tính



2.2.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.2.4.1. Mục tiêu 1: các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những bệnh

nhân polyp BTC được xử trí bằng phẫu thuật soi BTC

 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi:

+ < 20



+ 20 - 24



+ 25 - 29



+ 30 - 34



+ 35 - 39



+ 40 - 44



+ 45 - 49



+ > 49



- Nghề nghiệp:

+ Nông dân



+ Cán bộ công nhân viên



+ Nội trợ và buôn bán



+ Khác



- Địa chỉ:

+ Thành thị

- Các bệnh lý kèm theo:



+ Nông thôn



31

+ Đái tháo đường



+ Béo phì



+ Rối loạn lipid máu



+ Tiền sử điều trị ung thư vú



Tiền sử sản khoa:

- Số lần đẻ con:

+0



+1



+2



+≥3



- Số lần nạo,hút:

+0



+1



+2



+≥3



- Tình trạng vơ sinh (nếu có):

+ Vơ sinh I.



+ Vơ sinh II.



Tiền sử phụ khoa:

- Tuổi mãn kinh

- Dùng thuốc nội tiết Estrogen và progesteron

- Tiền sử có nạo buồng tử cung cầm máu

 Đặc điểm lâm sàng

Triệu chứng cơ năng

- Lý do vào viện:

+ Ra máu âm đạo bất thường



+ Đau bụng khi có kinh



+ Ra máu âm đạo bất thường kèm vơ sinh



+ Khám vô sinh



+ Khám phụ khoa định kỳ, không có triệu chứng+ Sẩy thai liên tiếp

- Ra máu âm đạo bất thường gồm:

+ Rong kinh - rong huyết



+ Ra máu sau mãn kinh



+ Cường kinh



+ Ra máu giữa chu kỳ



32

Triệu chứng thực thể

- Cổ tử cung

+ Viêm lộ tuyến cổ tử cung

+ Cổ tử cung phì đại

- Tử cung:

+ Tử cung to hơn bình thường

+ Tử cung kích thước bình thường

+ Tử cung nhỏ

Hai phần phụ:

+ U buồng trứng



+Polyp cổ tử cung



33

 Đặc điểm cận lâm sàng

-



Các phương pháp chẩn đoán polyp buồng tử cung:

Siêu âm thường: siêu âm đầu dò âm đạo hoặc đường bụng.

Siêu âm có bơm nước buồng tử cung

Chụp buồng tử cung - vòi tử cung có bơm thuốc cản quang.

Soi buồng tử cung.

Kết quả siêu âm bơm nước buồng tử cung

+ Độ dày niêm mạc tử cung (mm):

*<5



* 5- 12



* > 12



+ Số lượng polyp BTC:

*1



* Đa ( ≥2)



+ Vị trí polyp BTC:

* Mặt trước



* Mặt sau



* Đáy



* 10- 20



* > 20



+ Kích thước polyp BTC (mm)

* ≤ 10



+ Kích thước chân polyp BTC (mm):

*≤5



*>5



Kết quả giải phẫu bệnh lý:

- Phân loại Polyp BTC theo giải phẫu bệnh lý

- Phân loại polyp buồng tử cung theo kết quả lành tính, ác tính của giải phẫu

bệnh:

+ Lành tính



+ Ác tính



2.2.4.2. Mục tiêu 2: Xử trípolyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng

tử cung

- Hình ảnh niêm mạc tử cung trên soi buồng tử cung: Trên soi BTC đánh giá độ

dày niêm mạc TC bằng cách quan sát và ấn đầu soi vào NMTC:

+ Mỏng: niêm mạc nhợt, mỏng, trong suốt, nhìn rõ mạch máu ở dưới.

+ Bình thường: hình ảnh NMTC trên soi BTC thay đổi theo giai đoạn

của chu kỳ kinh nguyệt và tình trạng nội tiết người phụ nữ.

+ Dày: khi niêm mạc không tương ứng với giai đoạn trong chu kỳ kinh của



34

bệnh nhân hoặc ấn đèn soi lên bờ mặt niêm mạc thấy có rãnh sâu trên 2 mm.

- Vị trí polyp BTC trên soi buồng tử cung:

+ Mặt trước.

+ Mặt sau

+ Đáy

- Các phương pháp xử trí polyp buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử

cung

+ Xoắn polyp, nạo buồng tử cung.

+ Soi buồng tử cung cắt polyp.

- Các phương pháp xử trí kèm theo:

+ Soi ổ bụng

+ Bóc u xơ tử cung

+ Bóc u nang buồng trứng

- Tai biến và biến chứng trong phẫu thuật:

+ Thủng tử cung

+ Rách cổ tử cung

+ Chảy máu

+ Biến chứng do dịch

2.2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu

- Công cụ thu thập số liệu: phiếu thu thập số liệu nghiên cứu có đầy đủ các biến

số nghiên cứu( phụ lục số 01).

2.2.6. Định nghĩa, tiêu chuẩn một số biến số nghiên cứu

- Rong kinh là hiện tượng hành kinh đúng kỳ nhưng kéo dài trên 7 ngày.

- Rong huyết: là hiện tượng ra huyết âm đạo không đúng kỳ và kéo dài trên 7

ngày.

- Cường kinh: là tình trạng hành kinh kéo dài trên 7 ngay, máu kinh ra nhiều

trên 200 ml.

- Ra máu sau mãn kinh: mãn kinh là tình trạng khơng còn hành kinh sau kỳ

kinh cuối cùng một năm. Tất cả những trường hợp ra máu âm đạo bất thường

ở thời kỳ này đều được gọi là ra máu sau mãn kinh.

- Vơ sinh là tình trạng một cặp vợ chồng khơng thể có con sau 1 năm chung

sống, giao hợp bình thường, khơng có con(WHO, 2000).

- Vơ sinh I hay vô sinh nguyên phát là chưa hề có thai lần nào sau một năm

chung sống vợ chồng.

- Vô sinh II hay vô sinh thứ phát là chưa hề có thai lại sau lần có thai trước

được một năm.

- Tiêu chuẩn chẩn đốn mơ bệnh học là tiêu chuẩn vàng để chẩn đốn polyp



35

BTC. Chẩn đốn mơ bệnh học các bệnh phẩm sau xử trí polyp bằng soi BTC

theo tiêu chuẩn phân loại của khoa Giải Phẫu Bệnh- Bệnh Viện Phụ Sản

Trung Ương.

Tiêu chuẩn hình ảnh trên soi buồng tử cung

Trên soi BTC đánh giá độ dày niêm mạc TC bằng cách quan sát và ấn

đầu soi vào NMTC.

- Niêm mạc mỏng: Niêm mạc nhợt,mỏng, trong suốt, nhìn rõ mạch máu ở dưới.

- Niêm mạc dày: Khi niêm mạc không tương ứng với giai đoạn trong chu kỳ

kinh của bệnh nhân hoặc ấn đèn soi lên bờ mặt niêm mạc thấy có rãnh sâu

trên 2 mm.

- Niêm mạc bình thường: Hình ảnh NMTC trên soi BTC thay đổi theo giai

đoạn của chu kỳ kinh nguyệt và tình trạng nội tiết người phụ nữ.

+ Giai đoạn bong nội mạc: Khi soi buồng tử cung thấy nội mạc tử cung

chưa hình thành, nhiều máu cục bao phủ chất đệm.

+ Giai đoạn tái tạo: Trên soi buồng tử cung thấy có hình ảnh nhẵn đều,

màu nhạt, các cửa tuyến vẫn chưa nhìn rõ. Tuần hồn mao mạch có hình ảnh

một mạng rất mảnh.

+ Giai đoạn tăng sinh: trên soi BTC nhìn thấy nội mạc rất rõ ràng. Hình

ảnh nhẵn và đều. Độ dày có thể đánh giá bằng cách ấn đầu kính soi lên. Các

cửa tuyến nhìn rõ, dưới hình ảnh những chấm nhỏ, trắng bao quanh bởi một

lưới mao mạch mỏng. Niêm mạc dày và xung huyết.

+ Giai đoạn phóng nỗn: Có dấu hiệu phù, màu trong mờ, tuyến nội mạc

nhìn rõ, niêm mạc dày có dính chất nhầy trong BTC.

+ Giai đoạn chế tiết: có dính chất nhầy ở mặt niêm mạc, mặt NMTC

mượt mềm, nhưng không phẳng không đều, có nhiều mạch máu.

2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

-



Nhập số liệu bằng phần mềm Excel 2007.

Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

Dùng testχ2 để so sánh 2 tỷ lệ, dùng T test để so sánh 2 giá trị trung bình.

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi giá trị p ≤ 0,05.



36

2.4. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sẽ được tiến hành sau khi thông qua đề cương nghiên cứu

và Hội Đồng Đạo Đức trong khoa học Y Học cũng như Bộ môn Phụ sản

Trường Đại Học Y Hà Nội.

Nghiên cứu chỉ được thực hiện trên các đối tượng đồng ý tự nguyện

tham gia vào nghiên cứu sau khi đã được nghe giải thích rõ mục đích và yêu

cầu của nghiên cứu.

Các thơng tin bệnh nhân sẽ được mã hóa và giữ bí mật. Các số liệu thu

thập được chỉ dùng cho nghiên cứu chứ khơng có mục đích nào khác.

Trung thực khi thu thập và xử lý số liệu.



CHƯƠNG 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA NHỮNG BỆNH

NHÂN POLYP BUỒNG TỬ CUNG

3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1.1 Tuổi

Bảng 3.1. Phân bố tuổi của bệnh nhân polyp BTC

Tuổi

<20

20 - 24



N



%



37



25 - 29

30 - 34

35 - 39

40 - 44

45- 49

> 49

Tổng



100 (%)



Nhận xét:

3.1.1.2. Nghề nghiệp



Biểu đồ 3.1. Phân loại nghề nghiệp (số liệu giả định)

Nhận xét:

3.1.1.3. Phân bố địa dư

Bảng 3.2. Phân bố địa dư của polyp buồng tử cung

Nơi ở



n



%



Thành thị

Nông thôn

Tổng số



100



Nhận xét:

3.1.1.4. Tiền sử sản khoa

Bảng 3.3. Số lần đẻ con của bệnh nhân polyp buồng tử cung

Số lần đẻ con

0

1

2

≥3



n



%



38



Tổng



100%



Nhận xét:

3.1.1.5 Tiền sử nạo hút

Bảng 3.4.Tiền sử nạo hút của nhóm polyp BTC

Số lần nạo hút



n



%



0

1

2

≥3

Tổng số



100



Nhận xét:

3.1.1.6. Các bệnh lý kèm theo

Bảng 3.5. Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ



n



%



Đái tháo đường

Béo phì

Rối loạn lipit máu

Tiền sử điều trị ung thư vú

Không

Tổng

Nhận xét:

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng polyp BTC

3.1.2.1. Lý do vào viện của polyp BTC

Bảng 3.6. Lý do vào viện của polyp BTC

Triệu chứng lâm sàng



Số bệnh nhân



Tỷ lệ

(%)



39



Ra máu âm đạo bất thường

Đau bụng khi hành kinh

Ra máu âm đạo bất thường kèm vơ sinh

Vơ sinh

Khám phụ khoa định kỳ + khơng có triệu chứng

Sẩy thai liên tiếp

Tổng số



100



Nhận xét:

3.1.2.2. Triệu chứng ra máu bất thường của polyp BTC

Bảng 3.7. Triệu chứng ra máu bất thường của polyp BTC

Triệu chứng



n



%



Rong kinh rong huyết

Cường kinh

Ra máu sau mãn kinh

Ra máu giữa chu kỳ kinh

Nhận xét:

3.1.2.3. Vô sinh ở bệnh nhân polyp buồng tử cung

Bảng 3.8. Vô sinh ở bệnh nhân polyp buồng tử cung

Loại vô sinh

Vô sinh I

Vô sinh II

Tổng

Nhận xét:



n



%



3.1.2.4. Triệu chứng thực thể của polyp BTC

Bảng 3.9. Triệu chứng thực thể của polyp BTC

Triệu chứng thực thể

Viêm lộ tuyến cổ tử cung



n



%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Salim và cộng sự năm 2011 đã kết luận: tỷ lệ tai biến và biến chứng của soi buồng tử cung cắt polyp là rất hiếm. Biến chứng thường gặp nhất là thủng tử cung chiếm 1,61%, chảy máu có 0,61%, sốt sau phẫu thuật có 0,76%, chưa thấy truờng hợp nào dính buồng t

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×