Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Kỹ thuật thở chúm môi

Hình 2.2: Kỹ thuật thở chúm môi

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



1 bàn tay lên bụng và bụng có cảm giác bụng thời gian thở ra gấp đơi

đặt bàn tay còn lại lên phình lên, lồng ngực thời gian hít vào và bàn

ngực



khơng di chuyển



tay trên bụng có cảm giác

bụng lõm xuống



Hình 2.3. Kỹ thuật thở hồnh

2.4.5. Theo dõi thực hiện chương trình

Mỗi một bệnh nhân được ghi lại các diễn biến của các buổi tập bao gồm

thời gian tập và những động tác đã thực hiện. So sánh đối chiếu các chỉ tiêu

trước và sau mỗi lần tập để động viên khuyến khích người bệnh.

2.4.6. Kết thúc chương trình tập

Tư vấn người bệnh tiếp tục thực hiện các bài tập tại nhà để duy trì

thành quả tập luyện của chương trình

Cung cấp cho người bệnh số điện thoại liên lạc để tiếp tục, trợ giúp cho

người bệnh và kỹ thuật và tài liệu từ xa hoặc trực tiếp.

Trong khi thực hiện chương trình bệnh nhân vẫn đồng thời sử dụng

thuốc theo chỉ định.

2.5. Phương pháp đánh giá kết quả

2.5.1. Hình thức đánh giá

Tất cả số liệu thu thập được theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống

nhất, thông tin được lấy từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn, thăm khám trực tiếp

trên bệnh nhân của nhóm nghiên cứu.

Đánh giá trước và sau điều trị dựa vào các chỉ tiêu nghiên cứu. Chỉ đưa

vào phân tích kết quả đối với các trường hợp thực hiện đầy đủ chương trình

điều trị PHCNHH trong 8 tuần.

2.5.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.5.2.1. Thông tin chung.

- Tuổi: Các nhóm tuổi



35



- Giới: Nam, nữ

- Nghề nghiệp: Lao động chân tay; lao động trí óc; lao động khác

- Thời gian mắc bệnh.

- Số đợt cấp trong 12 tháng trước

- Tình trạng hút thuốc lá: Đang hút, đã bỏ, không hút.

- Các bệnh đồng mắc.

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: Tính chỉ số khối cơ thể BMI.



36



2.5.2.2. Đặc điểm lâm sàng.

- Phân loại giai đoạn bệnh theo GOLD 2014: Giai đoạn A, B, C, D

- Mức độ khó thở của người bệnh đánh giá theo thang điểm mMRC: từ 0-4.

- Đo chức năng hô hấp: Số trung bình, sự tương quan của FEV1 và FVC.

- Mức độ giảm bão hoà oxy (SpO2) lúc nghỉ ngơi và sau gắng sức.

- Khả năng vận động gắng sức: Khoảng cách đi bộ 6 phút.

- Chất lượng cuộc sống (liên quan đến bệnh) của người bệnh BPTNMT.

Đánh giá qua thang điểm mMRC và điểm CAT.

2.5.3. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

2.5.3.1 Đo chức năng thơng khí phởi

Máy đo HI-801 Nhật Bản được cài đặt các điều kiện tiêu chuẩn tại Khoa

thăm dò chức năng, bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn. Kỹ thuật đo FVC theo

hướng dẫn của hội lồng ngực Mỹ.



Hình 2.4: Máy đo chức năng hơ hấp HI - 801

* Kỹ thuật đo:

- Trước khi đo, máy được chuẩn bị và kiểm tra đầy đủ.

- Đối tượng đo phải được nghỉ ít nhất 15 phút trước khi đo. Ghi rõ họ

tên, tuổi, chiều cao, cân nặng. Các chỉ số này được ghi vào máy để tính

CNTK chuẩn tương ứng. Đối tượng được đo ở tư thế ngồi, được giải thích về

sự cần thiết của việc đo CNTK và giải thích cặn kẽ các bước đo theo một

trình tự thống nhất dễ hiểu để đối tượng hợp tác tốt trong quá trình đo.



37



- Đo các chỉ tiêu:

+ Đo dung tích sống thở chậm (SVC): hướng dẫn đối tượng hít vào, thở

ra bình thường bằng miệng khoảng 3 chu kỳ sau khi đã ngậm ống thổi của

máy và đã được kẹp mũi. Tiếp theo hướng dẫn bệnh nhân hít vào từ từ đến hết

khả năng và thở ra từ từ tối đa. Đối tượng được hướng dẫn hít vào thở ra hồn

tồn từ từ liên tục khơng thở nhanh ngắt quãng. Đo 3 lần, mỗi lần cách nhau 1

đến 2 phút, lấy kết quả của lần đo đúng kỹ thuật nhất và có giá trị cao nhất.

+ Đo dung tích sống thở mạnh (FVC): Đối tượng được hướng dẫn hít

vào, thở ra bình thường khoảng 3 chu kỳ rồi hít vào từ từ đến mức tối đa sau

đó thở ra thật nhanh, mạnh và liên tục theo hết khả năng. Đo 3 lần chọn kết

quả của lần đo đúng kỹ thuật nhất và có giá trị cao nhất.

+ Các chỉ số thơng khí phổi khác máy sẽ tự động tính tốn và báo kết quả.

2.5.3.2. Bão hồ oxy máu mao mạch qua máy đo ở đầu ngón tay (SpO2)

Độ bão hoà oxy máu mao mạch qua mạch nẩy ngón tay được đo bằng

máy đo digital pulse - oxymetry (của hãng Criticare System Incorp.) Các bệnh

nhân được đo lúc nghỉ ngơi và sau gắng sức (đi bộ 6 phút).

2.5.3.3. Thang điểm đánh giá khó thở mMRC.

Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá khó thở mMRC

Bảng điểm đánh giá khó thở mMRC

Khó thở khi gắng sức mạnh

Khó thở khi đi vội trên đường bằng hay đi lên dốc nhẹ

Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại để



Điểm

0

1

2



thở khi đi cùng tốc độ của người cùng tuổi trên đường bằng

Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100 m hay vài phút trên



3



đường bằng

Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà, khi thay quần áo



4



2.5.3.3. Đánh giá tác động của BPTNMT ảnh hưởng lên sức khỏe và cuộc

sống qua thang điểm CAT:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Kỹ thuật thở chúm môi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×