Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Khả năng vận động gắng sức: Khoảng cách đi bộ 6 phút.

- Khả năng vận động gắng sức: Khoảng cách đi bộ 6 phút.

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



- Đo các chỉ tiêu:

+ Đo dung tích sống thở chậm (SVC): hướng dẫn đối tượng hít vào, thở

ra bình thường bằng miệng khoảng 3 chu kỳ sau khi đã ngậm ống thổi của

máy và đã được kẹp mũi. Tiếp theo hướng dẫn bệnh nhân hít vào từ từ đến hết

khả năng và thở ra từ từ tối đa. Đối tượng được hướng dẫn hít vào thở ra hồn

tồn từ từ liên tục không thở nhanh ngắt quãng. Đo 3 lần, mỗi lần cách nhau 1

đến 2 phút, lấy kết quả của lần đo đúng kỹ thuật nhất và có giá trị cao nhất.

+ Đo dung tích sống thở mạnh (FVC): Đối tượng được hướng dẫn hít

vào, thở ra bình thường khoảng 3 chu kỳ rồi hít vào từ từ đến mức tối đa sau

đó thở ra thật nhanh, mạnh và liên tục theo hết khả năng. Đo 3 lần chọn kết

quả của lần đo đúng kỹ thuật nhất và có giá trị cao nhất.

+ Các chỉ số thơng khí phổi khác máy sẽ tự động tính tốn và báo kết quả.

2.5.3.2. Bão hoà oxy máu mao mạch qua máy đo ở đầu ngón tay (SpO2)

Độ bão hồ oxy máu mao mạch qua mạch nẩy ngón tay được đo bằng

máy đo digital pulse - oxymetry (của hãng Criticare System Incorp.) Các bệnh

nhân được đo lúc nghỉ ngơi và sau gắng sức (đi bộ 6 phút).

2.5.3.3. Thang điểm đánh giá khó thở mMRC.

Bảng 2.1: Thang điểm đánh giá khó thở mMRC

Bảng điểm đánh giá khó thở mMRC

Khó thở khi gắng sức mạnh

Khó thở khi đi vội trên đường bằng hay đi lên dốc nhẹ

Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại để



Điểm

0

1

2



thở khi đi cùng tốc độ của người cùng tuổi trên đường bằng

Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100 m hay vài phút trên



3



đường bằng

Khó thở nhiều đến nỗi khơng thể ra khỏi nhà, khi thay quần áo



4



2.5.3.3. Đánh giá tác động của BPTNMT ảnh hưởng lên sức khỏe và cuộc

sống qua thang điểm CAT:



38



Gồm 8 câu hỏi, cho bệnh nhân tự đánh giá mức độ từ nhẹ tới nặng, mỗi

câu đánh giá có 6 mức độ, từ 0 - 5, tổng điểm từ 0 - 40:

Bảng 2.2: Bộ câu hỏi CAT (COPD Assessment Test)

Tơi hồn tồn khơng ho

Tơi khơng khạc đờm,

khơng có cảm giác có đờm

Tơi khơng có cảm giác

nặng ngực

Khơng khó thở khi leo dốc

hoặc cầu thang

Tơi khơng bị giới hạn khi

làm việc nhà

Tôi rất tự tin khi ra khỏi

nhà bất chấp bệnh phổi

Tôi ngủ rất yên giấc

Tôi cảm thấy rất khỏe



0 1 2 3 4 5 Tôi ho thường xuyên

Tôi khạc nhiềm đờm, cảm

0 1 2 3 4 5

giác ln có đờm trong ngực

Tơi rất nặng ngực

0 1 2 3 4 5

0 1 2 3 4 5

0 1 2 3 4 5

0 1 2 3 4 5

0 1 2 3 4 5

0 1 2 3 4 5



Rất khó thở khi leo dốc hoặc

cầu thang

Tôi bị giới hạn khi làm việc

nhà nhiều

Tôi không hề tự tin khi ra

khỏi nhà vì bệnh phổi

Tôi ngủ không yên giấc vì

bệnh phổi

Tôi cảm thấy khơng còn chút

sức lực nào



Hướng dẫn bệnh nhân tự điền điểm phù hợp vào ô tương ứng. Bệnh nhân

bị ảnh hưởng bởi bệnh tương ứng với mức độ điểm như sau:

-



Tổng điểm < 10: BPTNMT không ảnh hưởng sức khỏe.

Từ 10 – 20 điểm: Bệnh gây ảnh hưởng nhẹ.

Từ 21 – 30 điểm: Bệnh gây ảnh hưởng mức độ trung bình.

Từ 31 – 40 điểm: Bệnh gây ảnh hưởng nặng.



39



2.5.3.4. Khoảng cách đi bộ 6 phút [46].

Bệnh nhân được hướng dẫn và giải thích trước khi đo. Địa điểm thực

hiện tại hành lang khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn.

Chiều dài hành lang 30m, đánh dấu mỗi 3m. Người bệnh mặc quần áo

thoải mái, thuận tiện, khơng vận động mạnh hoặc gắng sức trong vòng 2h, sử

dụng thuốc như thường lệ. Trước khi khởi hành nghỉ 10’ tại chỗ, đo Sp02, đo

nhịp tim, ghi nhận độ khó thở theo thang điểm mMRC. Hướng dẫn người

bệnh đi dọc theo quãng đường đánh dấu, đi càng nhanh càng tốt.

Ghi nhận khoảng cách đi bộ 6 phút bằng đếm số vòng đi nhân với 30m

rồi cộng với quãng đường cuối cùng.

2.5.3.5. Chỉ số khối cơ thể BMI.

Mỗi bệnh nhân đều được khám dinh dưỡng và tính tốn chỉ số khối cơ thể

BMI = Cân nặng (kg)/ (Chiều cao)2 (m2)

 BMI < 18,5: Gầy

 BMI: 18,5 - 24,99: Bình thường

 BMI: 25 - 30: Thừa cân

 BMI: 30: Béo phì

2.6. Xử lý số liệu

Các thông tin thu thập sẽ được kiểm tra làm sạch số liệu thơ và mã hóa,

xây dựng chương trình nhập số liệu thích hợp và sử lý trên phần mềm

SPSS16.0; Epi Data; EXCELL với các test thống kê y học.

2.7. Biện pháp khống chế sai số

- Dùng biểu mẫu thống nhất để thu thập thông tin.

- Các thơng tin về chẩn đốn và phân loại rõ ràng.

- Làm sạch số liệu trước khi xử lý.

- Khi nhập số liệu và xử lý được tiến hành 2 lần để đối chiếu kết quả.



40



2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

- Việc tiến hành nghiên cứu đã xin phép và được đồng ý của Ban giám

hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Hội đồng khoa học Bệnh viện Đa khoa và

Bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh Lạng Sơn.

- Các bệnh nhân tham gia chương trình. Bệnh nhân có quyền từ chối

tham gia vào bất kỳ lúc nào.

- Các thông tin thu thập được của bệnh nhân chỉ được dùng với mục đích

nghiên cứu nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.



Chương 3



41



DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm giới (n = )

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh theo giới

3.1.2. Đặc điểm tuổi của của nhóm nghiên cứu (n = )

Bảng 3.1: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu (n = )

Nhóm NC



n



Giới



TB ± ĐLC



Trẻ



Già



nhất



nhất



p



Nam

Nữ

Chung

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới (n =)

Giới

Nhóm tuổi



< 40

40- 49

50 - 59

60 - 69

70 - 79

≥ 80

Tổng số



Nam



n



Nữ



%



n



Cộng



%



n



%



p



42



3.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp (n = )

Biểu đồ 3.2. Đặc điểm nghề nghiệp

3.1.4. Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của nhóm nghiên cứu (n = )

Bảng 3.3. Đặc điểm dinh dưỡng

BMI



n



%



< 18,5

18,5 - 24,99

25 – 30

> 30

Trung bình

Tổng

3.1.5. Thời gian mắc bệnh (n = )

Bảng 3.4. Phân bố thời gian mắc bệnh (n = )

Thời gian mắc bệnh

< 1 năm

1 - 5 năm

5 - 10 năm

> 10 năm

Thời gian mắc bệnh

trung bình (năm)



n



%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Khả năng vận động gắng sức: Khoảng cách đi bộ 6 phút.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×