Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiếp theo)

ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiếp theo)

Tải bản đầy đủ - 0trang

GV gợi ý:

Gọi cạnh của hình vng là a và

bán kính của hình tròn là R.

Em hãy lập hệ thức liên hệ giữa

a và R theo chu vi rồi tìm diện

tích của mỗi hình.

Lập tỉ số diện tích của 2 hình.

Kết luận bài tốn.

GV cho 1 HS lên bảng trình bày.

Y/c: HS trong lớp thảo luận và

nhận xét.

HS: Lên bảng trình bày.

GV: Nêu bài tập 15 SGK và

13 hình vẽ trên bảng phụ:

Phút a. Chứng minh BD 2 = AD.CD

GV hướng dẫn HS phân tích:

AD BD



BD 2 = AD.CD 

BD CD

AD BD



Để có tỉ số

ta cần

BD CD

chứng minh điều gì?

Em hãy chứng minh ABD 

BCD

GV: Cho 1 HS nêu cách chứng

minh cho ABD  BCD.

HS: Thực hiện.

b. Chứng minh BCDE là tứ giác

nội tiếp.

Để kết luận tứ giác nội tiếp ta

cần có điều kiện gì?

GV: Cho HS nêu các điều kiện

của 1 tứ giác nội tiếp.

Đối với bài toán này ta cần

chứng minh gì để kết luận tứ

giác BCDE nội tiếp?

�1  D

�1

GV cho HS chứng minh E

HS: Thực hiện.

c. Chứng minh BC // ED

Để chứng minh BC // ED ta cần

chứng minh gì?

Em

hãy

chứng

minh



Ta có: 4a = 2R  a 



2R R



4

2



Diện tích hình vng là:

2 R 2

2

S1  a 

4

Diện tích hình tròn là: S2 = R2.

Tỉ số diện tích của hình vng và

2 R 2

hình tròn là: S1  4    1

S2 R 2 4

Vậy hình tròn có diện tích lớn hơn

diện tích hình vng.



Bài 15 (SGK - 136):

A



O



2



B

1



1

2



E



3



2

3



C

1



1

2



D



a. Xét ABD và BCD có:

�1 chung

D

�  DBC



� )

( Cùng chắn BC

DAB



 ABD  BCD (g.g)

AD BD



 BD 2 = AD.CD

BD CD

�  BC)



�1 = 1 sđ (AC

b. Ta có: E

2

�  BC)



�1 = 1 sđ (AB

D

2

Mà ABC cân tại A  AB = AC

�  AC

� E

�1  D

�1

� AB

Trang 65



�  ACB

� .

BED

Em nào có cách chứng minh

khác?

�3  D

�2

Ta có thể chứng minh B

HS: Lần lượt trả lời.

GV: Nêu cách chứng minh trên

bảng phụ:

Vì BCDE nội tiếp nên:

�3  D

� 2 (2 góc nội tiếp chắn

C

� )

BE

�3  B

� 3 (2 góc tạo bởi tia

Mà C



tiếp tuyến và dây cung chắn BC

)

�3  D

� 2  BC // ED ( 2 góc

 B

so le trong bằng nhau)

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài tập

17 (SGK). Gọi HS vẽ hình, ghi

7

Phút GT, KL.

Để tính diện tích xung quanh và

thể tích của hình nón ta cần tính

những gì?

HS: trao đổi và nêu cách làm

C trình bày.

GV: Gọi HS lên bảng

HS: HS dưới lớp nhận xét.

GV: bổ sung, chốt cách làm.

A



B



GV: Yêu cầu HS đọc đề bài tập

18 (SGK). Gọi HS vẽ hình, ghi

6

Phút gt, kl

Để tính diện tích xung quanh và

thể tích của hình cầu ta cần tính

yêú tố nào?

HS: trao đổi và nêu cách làm

Qua bài tập trên ta đã ôn được

Trang 66



Vậy tứ giác BCDE nội tiếp (Có 2

đỉnh liên tiếp nhìn cạnh nối 2 đỉnh

còn lại dưới cùng 1 góc.

c. Vì tứ giác BCDE nội tiếp:

�  BCD

�  1800

� BED

�  BCD

�  1800 (2 góc kề

Mà ACB

bù)

�  ACB



� BED

�  ACB



Mặt khác: ABC

(Vì ABC

�  ABC



cân tại A. BED

 BC // ED (2 góc đồng vị bằng

nhau)



Bài 17 (SGK - 136):

Trong tam giác vng ABC, ta có:

AB = BC sin C = BC sin 300

1

= 4. = 2 (dm)

2

AC = BC cos C

= BC cos 300

3

= 4.

=2 3 (dm)

2

Diện tích xung quanh của hình nón là:

Sxq = .AB.CB = . 2.4 = 8 (dm2)

Thể tích của hình nón là:

1

1 2

2

V = .AB .AC  .2 .2 3

3

3

8 3

(dm3)



3

Bài 18 (SGK - 136):

Gọi R là bán kính hình cầu. Ta có:

4

4R 2  R 3 � R  3 (cm)

3



những kiến thức nào?

GV: chốt kiến thức cần nhớ.



Diện tích mặt cầu là:

S  4R 2  4..32  36 (m 2 )

Thể tích hình cầu là:

V  S  36 (m 3 )



4. Củng cố: (4 Phút)

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm.

5. Dặn dò: (1 Phút)

- Ơn tập tồn bộ chương trình

- Xem lại các bài tập ddax giải.

- Làm bài tập còn lại trong SGK và SBT.

- Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra học kì II.



Trang 67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiếp theo)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×