Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. WTA thường lớn hơn WTP trong các nghiên cứu thực nghiệm

III. WTA thường lớn hơn WTP trong các nghiên cứu thực nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một số cách thức đặt câu hỏi để biết được giá sẵn lòng trả của các

đối tượng có liên quan



(1)Câu hỏi mở về sự sẵn lòng trả (open-ended

question)

(2)Câu hỏi lưỡng phân hay dạng

có/khơng(dichotomous choice)

(3)Câu hỏi dạng thẻ thanh tốn(payment card)

(4)Dạng câu hỏi “trò đấu thầu”(bidding game)



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



GIÁ TRỊ CÁ NHÂN, ĐẤU GIÁ THÔNG TIN TỐN

KÉM

Chúng tơi sẽ giả định rằng một đại lý có thể thực hiện theo một

trong hai chiến lược thay thế.

Thứ nhất, cơ ấy có thể mua thơng tin hồn hảo với mức giá ci để

khám phá giá trị thật sự mà vật thể đại diện cho chính mình.

Sau đó, dựa trên những phát hiện của cô, cô sẽ tạo ra một giá

thầu tối ưu để lợi nhuận kỳ vọng của cơ được tối đa hố dựa

trên thơng tin mới cơ nhận được.

Mặt khác, tác nhân này có thể quyết định tiết kiệm ci và chỉ sử

dụng mong đợi của vi như là một ước tính về việc định giá

đúng (khơng rõ) của cô ấy. Trong trường hợp này, cô sẽ tạo ra

một giá thầu tối ưu sao cho lợi nhuận kỳ vọng của cơ được tối

đa hóa dựa trên các giả định và thông tin của cô.

INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



Trong những trường hợp này, đại lý nên tính

tốn lợi ích mong muốn mà thơng tin có thể

cung cấp cho cô, trước khi đưa ra quyết định

liên quan đến việc có nên mua thơng tin hay

khơng. Cơ ấy phải đánh giá tất cả các kết quả

khả thi mà cơ ấy có thể gặp phải trong trường

hợp cơ ấy quyết định được thông báo. Những

kết quả này rõ ràng phụ thuộc vào hành vi của

các nhà thầu khác

INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



b. người mua

Nếu nhà thầu đặt giá thầu thực sự của mình, sẽ

khơng có dư thừa và do đó khơng có gì đạt

được bằng cách giành chiến thắng. Bằng cách

giảm giá thầu, thặng dư tăng lên nhưng tất

nhiên khả năng thắng giảm.



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



b. người mua



Điều

luật 1

Trong giá trị riêng, thơng

tin tốn kém ước tính cân

bằng mua cân bằng, giá

thầu trung bình cho một

mặt hàng được đấu giá

thấp hơn giá trị trung

bình (đối với tất cả các

nhà thầu) của mặt hàng

đó.

INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



Chú ý

1

Theo giá trị riêng, thơng tin tốn kém ước tính cân

bằng mua cân bằng, tỷ lệ các nhà thầu thông báo tăng,

giữ giá trị phân phối không đổi, dẫn đến tăng giá thầu

cho bất kỳ định giá cụ thể nào vượt quá giá trị trung

bình.

Vì ở trạng thái cân bằng, tỷ lệ của các nhà thầu

không thông tin là nội sinh, điều duy nhất có thể thay

đổi tỷ lệ là sự thay đổi trong phân phối các giá trị hoặc

chi phí. Trước hết hãy xem xét việc giảm chi phí thơng

tin.



b. người mua

 Điều luật 2:

 Trong một giá trị riêng, thơng tin tốn kém ước tính kỳ vọng mua cân bằng,

sự thay đổi trung bình trong phân phối chi phí thông tin sẽ làm tăng tỷ lệ

các nhà thầu thông báo và do đó tăng giá thầu thơng tin có ý nghĩa.

 Việc giải thích ở đây là vì nó trở nên ít tốn kém hơn để có được thơng tin,

nhiều nhà thầu sẽ được thơng báo. Khi có nhiều nhà thầu thông báo hơn,

mỗi nhà thầu thông báo sẽ tăng giá để tăng cơ hội trúng đấu giá.

 Việc thu hẹp đáng kể việc phân phối các giá trị sẽ khó đánh giá hơn; trên

thực tế hiệu quả dường như mơ hồ. Nhưng điều rõ ràng là do không chắc

chắn về giá trị biến mất, để tất cả các nhà thầu biết và chia sẻ cùng một giá

trị, các hồ sơ dự thầu đều hội tụ vào việc định giá đó.

 Chúng ta cũng nên hiểu rằng định luât 1và định luật 2 chỉ ra những gì xảy

ra với hồ sơ dự thầu của các nhà thầu thông báo. Để xác định ảnh hưởng

của sự thay đổi p trên giá thầu trung bình.

INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



c. người bán

Bây giờ chúng tơi xem xét tình hình rất giống

nhau của các nhà thầu N bán một mặt hàng

đang được bán đấu giá; tức là mỗi nhà thầu

đều có mặt hàng này nhưng chỉ có một chiếc

sẽ được mua với giá thấp nhất.



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



c. người bán

Nếu nhà thầu đưa ra giá trị thực sự của mình,

sẽ khơng có dư thừa và do đó khơng có gì đạt

được khi chiến thắng. Bằng cách nâng cao giá

thầu, thặng dư tăng lên nhưng tất nhiên khả

năng thắng giảm. Có một số phương tiện trung

bình giữa thặng dư ngày càng tăng và giảm xác

suất thắng



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



c. người bán

 Điều luật 3:

 Trong (bán) giá trị cá nhân, giá trị thông tin hợp lý ước tính cân bằng đấu

thầu, giá chào trung bình cho mặt hàng được bán thơng qua đấu giá lớn

hơn giá trị trung bình của mặt hàng đó.Một số kết quả thống kê so sánh có

thể được phát triển, tương tự như trường hợp cân bằng của người mua.

 Chú ý: Theo giá trị riêng (bán), thông tin tốn kém ước tính cân bằng giá

thầu hợp lý, sự gia tăng tỷ lệ của các nhà thầu thông báo, giữ không đổi

phân phối các giá trị, dẫn đến giảm cung cấp cho bất kỳ định giá cụ thể nào

nhỏ hơn định giá trung bình. Điều này dẫn đến việc giảm cung cấp thông

tin dự kiến, nơi kỳ vọng được thực hiện đối với tất cả các nhà thầu thông

báo.

 Vì ở trạng thái cân bằng, tỷ lệ của các nhà thầu không thông tin là nội sinh,

điều duy nhất có thể thay đổi tỷ lệ là sự thay đổi trong phân phối các giá trị

hoặc chi phí. Trước hết hãy xem xét việc giảm chi phí thơng tin.



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



c. người bán

 Điều luật 4:



 Trong một giá trị riêng (bán), giá trị thông tin hợp lý

ước lượng cân bằng đấu thầu, một sự thay đổi trung

bình trong phân phối chi phí thơng tin dẫn đến tăng tỷ

lệ của các nhà thầu thông báo và do đó giảm trong

cung cấp thơng tin có ý nghĩa.



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



d. WTA và WTP

 Mặc dù thiếu một phiên đấu giá hai mặt thực sự, khn khổ

này có thể mang lại những hiểu biết hữu ích về các vấn đề

WTA so với WTP. Hai kết quả chúng tơi trình bày ở đây là

theo các tiêu đề và đề xuất ở trên. Một (mà trực tiếp từ các tài

liệu hiện có) là cho bất kỳ cá nhân, cơng bố WTP = WTA. Do

đó, ý nghĩa {WTP} = giá trị trung bình {WTA} đối với số

lượng người dự thầu. Trừ trường hợp tất cả các nhà thầu

khơng thơng báo, bất bình đẳng là nghiêm ngặt. Kết quả thứ

hai là do chi phí thơng tin giảm, khoảng cách giữa WTP thông

tin và WTA co lại.



INFORMATION AND THE DIVERGENCE BETWEEN WILLINGNESS-TO-ACCEPT AND WILLINGNESS-TO-PAY



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. WTA thường lớn hơn WTP trong các nghiên cứu thực nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×