Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới bền vững, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện. Nâng cao giá

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới bền vững, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện. Nâng cao giá

Tải bản đầy đủ - 0trang

35

thôn mới. Tuy nhiên chất lượng một số quy hoạch và đề án chưa đáp ứng được theo

yêu cầu. Nguyên nhân chính là do địa bàn xã miền núi có diện tích rộng, thực hiện

quy hoạch cần nguồn kinh phí lớn để khảo sát, đo đạc, nhưng với mức hỗ trợ 150

triệu đồng/đồ án quy hoạch không đáp ứng đủ chi phí. Mặt khác đơn vị tư vấn thiếu

chuyên nghiệp, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng. Công tác cắm mốc chỉ giới

các cơng trình hạ tầng sau quy hoạch chưa hồn thành; chưa có hướng dẫn về quản

lý quy hoạch nơng thơn mới nên các xã còn lúng túng.

- Về công tác lập kế hoạch triển khai thực hiện: Hàng năm huyện đều

xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Chương trình xây dưng nơng

thơn mới, tuy nhiên qua báo cáo tổng kết các năm của huyện, mức độ hoàn

thành các chỉ tiêu đưa ra trong bản kế hoạch không cao, nguyên nhân do nguồn

lực ngân sách bố trí chưa đáp ứng được so với nhu cầu bản kế hoạch đề ra, bên

cạnh đó do điều kiện đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện còn

nghèo các doanh nghiệp trên địa bàn ít, nên khơng huy động được sức đóng góp

của nhân dân và các tổ chức doanh nghiệp.

b. Thực trạng phát triển Hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)

* Về giao thơng (Tiêu chí số 2):

- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ km Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tơng

hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 100%

+ Đường giao thông xã, bản: Tổng chiều dài 146 km, trong đó có 14 km

đường ơ tô và 132 km đường dân sinh, bề rộng nền đường từ 2 đến 3,5 m; chủ yếu

kết cấu mặt đường đất, đi lại rất khó khăn đặc biệt là mùa mưa. Năm 2015 đường ô

tô đến được 11/11 xã (trong đó đường đến 8/11 xã có mặt đường kiên cố), 87/93 bản

có đường giao thơng (trong đó 76/93 bản có đường ơ tơ đạt 131,7% so với mục tiêu

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện đề ra).

+ Tỷ lệ km Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tơng hóa đạt chuẩn

theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 36%, có 3 xã đạt chuẩn (Sín Thầu, Chung Chải,

Leng Su Sìn).

- Chỉ tiêu 2. Tỷ lệ km đường trục thơn, xóm, (bản) được cứng hóa theo cấp kỹ



36

thuật của Bộ GTVT đạt từ 50% trở lên: có 3% km đạt chuẩn (Chưa có xã đạt chỉ tiêu).

- Chỉ tiêu 3. Tỷ lệ km đường ngõ xóm (bản) sạch không lầy lội vào mùa

mưa đạt từ 50% trở lên: Đến năm 2015 tỷ lệ đạt 3% (chưa có xã đạt chỉ tiêu).

- Chỉ tiêu 4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới

đi lại thuận tiện đạt từ 50% trở lên (chưa có xã đạt chỉ tiêu).

Như vậy, về tiêu chí Giao thơng chưa có xã nào đạt chuẩn.

Mặc dù được Nhà nước quan tâm đầu tư, nhưng do huyện có vị trí địa lý nằm

ở vùng sâu vùng xa (cách trung tâm tỉnh lỵ 200km, cánh thủ đô Hà Nội 700 km) địa

hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, hệ thống sơng suối đan xen dày, giao thơng đi lại

khó khăn nên suất đầu tư cho các cơng trình rất cao, vì vậy đến nay hệ thống giao

thơng huyện Mường Nhé vẫn chưa được đầu tư hoàn thiện và đồng bộ, để đáp ứng

được hoàn toàn nhu cầu đi lại, giao lưu, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.

* Về thuỷ lợi (Tiêu chí số 3):

Do đặc điểm về địa hình chia cắt phức tạp nên diện tích ruộng nước của huyện

phân tán nhỏ lẻ, vì vậy các cơng trình thủy lợi trên địa bàn huyện chủ yếu là cơng

trình vừa và nhỏ. Hiện tại tồn huyện có 27 cơng trình: trong đó đập xây kiên cố 19

cơng trình (chiếm 70,3%), đập tạm 8 cơng trình (chiếm 29,7%). Các cơng trình thủy

lợi trên mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu tưới tiêu trên địa bàn huyện.

- Chỉ tiêu 1: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Chưa có xã nào đạt chỉ tiêu này.

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa đạt 50%

trở lên: Tỷ lệ km được kiên cố hóa là 10%, chưa có xã nào đạt chỉ tiêu.

Như vậy, về tiêu chí thủy lợi chưa có xã nào đạt chuẩn.

Khó khăn lớn nhất trong việc đầu tư các cơng trình thủy lợi trên địa bàn

huyện Mường Nhé là do điều kiện địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, diện tích

đất ruộng nhỏ lẻ, manh mún; thường có lũ lớn xẩy ra trong mùa mưa, nên một số

công trình vừa được đầu tư đưa vào sử dụng 1 đến 2 vụ đã bị hư hỏng do mưa lũ

cuốn trơi.

* Về điện (Tiêu chí số 4):



37

- Chỉ tiêu 1: Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

Có 2/11 xã đạt u cầu (Leng Su Sìn, Mường Nhé).

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn từ

95% trở lên

Tỷ lệ hộ sử dụng điện của các xã là 40,47%. Có 02 xã đạt chuẩn (Leng Su

Sìn, Mường Nhé).

Như vậy, về tiêu chí điện có 02 xã đạt chuẩn

Mặc dù Nhà nước và Ngành điện đã rất cố gắng trong việc đưa nguồn điện

đến các bản vùng sâu, vùng xa, nhưng do đặc điểm cư trú của đồng bào dân tộc

thiểu số (đặc biệt là dân tộc Mông) họ thường ở ven các sườn núi xa nhau, phân tán

rải rác, không tập trung nên việc kéo lưới điện đến cho các hộ gia đình tại các xã

đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa đang là thách thức lớn đối với Ngành điện.

* Về trường học (Tiêu chí số 5):

- Chỉ tiêu: Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có

cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia từ 70% trở lên

Tính đến thời điểm tháng 12/2015, tồn huyện có 17 trường Mầm non;

22 trường tiểu học và có 13 trường trung học cơ sở. Trong đó có 6 trường đạt

chuẩn quốc gia. Như vậy, về tiêu chí trường học chưa có xã nào đạt chuẩn.

Cơ sở vật chất trường lớp học đối với các bản trên địa bàn huyện Mường Nhé

hiện nay đang hết sức thiếu thốn, hiện tượng lớp ghép đang xảy ra khá phổ biến tại

các bản vùng sâu, vùng xa, nhất là các bản chưa có đường ơ tơ đến; vì nếu đầu tư

được một nhà lớp học tại các bản này, suất đầu tư phải lớn gấp nhiều lần so với các

bản thuận lợi về đường giao thông; đây cũng là vấn đề được Trung ương và tỉnh Điện

Biên đang dành nhiều sự quan tâm và đang từng bước ưu tiên đầu tư hoàn thiện.

* Về cơ sở vật chất văn hố (Tiêu chí số 6):

Hiện nay mới chỉ có 5% thơn bản trên địa bàn tồn huyện có nhà văn hóa thơn

bản, chưa có xã nào đạt chuẩn.

Việc đầu tư nhà văn hóa bản tạo điều kiện để nhân dân sinh hoạt cộng

đồng, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước là



38

rất cần thiết, tuy nhiên do khó khăn về nguồn vốn đầu tư, nên đến nay huyện

chưa đầu tư được nhiều nhà văn hóa thơn bản, mọi sinh hoạt, hội họp chủ yếu

tập trung tại nhà Trưởng bản hoặc Già làng, người có uy tín.

* Về Chợ nơng thơn (Tiêu chí số 7):

- Chỉ tiêu: Chợ nông thôn xây dựng theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định của

Bộ Xây dựng: có 2/11 xã có chợ đạt tiêu chí (xã Mường nhé và xã Mường Toong).

Với phong tục tập quán của đa số đồng bào dân tộc thiểu số (tự cung, tự

cấp) việc xây dựng chợ theo quy định của Bộ tiêu chí nơng thơn mới là cần

thiết, tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn khó khăn và mật độ dân số thưa, nên

việc đầu tư chợ thời điểm hiện nay đối với một số xã của huyện Mường Nhé

cũng chưa thật sự cần thiết. Chỉ cần xây dựng một số chợ tại các khu vực cụm

xã để tạo điều kiện giao thương, trao đổi hàng hóa cho nhân dân.

* Về Bưu điện (Tiêu chí số 8):

Đến nay đã có 3 xã đạt chuẩn (Xã Chung Chải, Mường Nhé, Sín Thầu).

* Về nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9):

- Chỉ tiêu 1: Khơng có nhà tạm, dột nát

Nhà tạm dột nát còn trên 68%. Khơng có xã nào đạt chỉ tiêu.

- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng đạt trên 75%

Hiện tại tồn vùng có 11 % nhà ở đạt chuẩn nhà kiên cố, khơng có xã nào đạt

chỉ tiêu.

Như vậy, về tiêu chí nhà ở dân cư chưa có xã đạt chuẩn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc xóa nhà tạm; tuy nhiên huyện Mường

Nhé hiện nay đang phải đối mặt với tình trạng dân di cư tự do của các tỉnh miền núi

phía Bắc như: Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang,... di cư vào địa bàn

các xã biên giới, đa số là hộ nghèo, chủ yếu dùng tre nứa và bạt dứa để làm nhà, vì

vậy số nhà tạm trên địa bàn huyện đang có chiều hướng gia tăng.

* Về tổ chức sản xuất

* Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Tính đến 31/12/2016, trên địa bàn huyện có 4 xã có hợp tác xã (HTX) và tổ



39

hợp tác (THT) hoạt động có hiệu quả. Như vậy, về tiêu chí hình thức tổ chức sản

xuất có 2 xã đạt chuẩn (Mường Toong, Sín Thầu).

Nhìn chung trên địa bàn huyện các hình thức tổ chức sản xuất theo phương

thức mới đã xuất hiện, tuy nhiên chưa nhiều; hiện nay chưa có nhiều các mơ hình

liên kết theo chuỗi sản xuất để tạo giá trị gia tăng và phát triển bền vững, chủ yếu là

kinh tế hộ, nhỏ lẻ, manh mún,...

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản trong 6 năm (2010-2016) là

1.590.640 triệu đồng (theo giá so sánh năm 2010);

Giá trị sản xuất công nghiệp trong 6 năm là 122.400 triệu đồng (theo giá so

sánh năm 2010);

Tổng mức bán lẻ hàng hóa trong 6 năm là 90.740 triệu đồng (theo giá so

sánh năm 2010).

c. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Bảng 2.5. Cơ cấu kinh tế huyện Mường Nhé từ năm 2010 - 2015

Đơn vị: %

Nội dung

Giá trị sản xuất

nông lâm nghiệp

Giá trị sản xuất

cơng nghiệp

Tổng mức bán lẻ

hàng hóa



Năm

2010



Năm

2011



Năm

2012



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



92.17



91.56



90.12



89.41



87.98



85.50



4.34



4.15



5.52



5.83



6.65



9.05



4.09



4.30



4.35



4.76



5.37



5.46



Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy, cơ cấu kinh tế ngành huyện Mường Nhé

chuyển dịch theo xu hướng tăng tỷ trọng ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng

ngành nông nghiệp.

Mặc dù định hướng của huyện cũng như của tỉnh Điện Biên là từng bước

giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, ngành nơng

nghiệp vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu kinh tế tồn huyện nói

chung và kinh tế nơng thơn nói riêng. Tỷ trọng ngành nông nghiệp (trồng trọt,



40

chăn nuôi) trong cơ cấu ngành nông lâm thủy sản là khá cao và đang có xu hướng

tăng (thể hiện qua bảng 2.3).

d. Về tiếp thu, chuyển giao khoa học - công nghệ vào phát triển sản xuất

Phương thức chuyển giao khoa học công nghệ đến nông dân được áp dụng

phổ biến và có hiệu quả là: Xây dựng mơ hình, tổ chức điều tra mơ hình sản xuất

trong thực tiễn, tổ chức hội nghị đầu bờ, thảo luận, trao đổi trực tiếp; sau đó hỗ trợ

cho một số hộ ứng dụng mơ hình sản xuất và nhân ra diện rộng. Đây là con đường

ngắn nhất để đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn trên đồng ruộng.

Hiện nay, tồn huyện đang xây dựng các mơ hình phát triển sản xuất có hiệu quả

2.3. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG

NƠNG THƠN MỚI CỦA HUYỆN MƯỜNG NHÉ, TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN

2010-2015



Một chính sách đúng đắn mới chỉ là “điều kiện cần” để đưa một

chính sách vào thực tế được cuộc sống chấp nhận. Nhưng muốn đạt được

mục tiêu của chính sách còn phải đặc biệt coi trọng cơng tác tổ chức thực

thi chính sách, đây được coi là “ điều kiện đủ” của chính sách kinh tế - xã

hội. Bởi vì các yếu tố khách quan lẫn chủ quan có thể làm cho chính sách

trở nên kém hiệu quả hoặc không điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực

tiễn sẽ làm cho mục tiêu của chính sách khơng còn đúng hướng nữa.

Như vậy việc tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM ở Mường

Nhé từ năm 2010 đến năm 2015 được thực hiện như sau:

2.3.1. Chuẩn bị triển khai chính sách

2.3.1.1. Thực trạng bộ máy tổ chức thực thi chính sách xây dựng nơng thơn

mới của chính quyền huyện Mường Nhé.

Thực hiện nội dung Chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh Điện Biên về thực

hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010-2020; căn cứ Kế hoạch số

59/KH-UBND ngày 12/8/2011 của UBND huyện và các quyết định thành lập BCĐ

CTMTQG XDNTM huyện Mường Nhé, cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức thực thi chính

sách xây dựng nơng thơn mới của chính quyền huyện Mường Nhé như sau:

Chính quyền huyện



41

Trưởng Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia huyện (Chủ tịch UBND

huyện kiêm nhiệm)

Phó Trưởng Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia huyện (Phó chủ tịch

UBND huyện phụ trách lĩnh vực nơng lâm nghiệp, Trưởng phòng

NN&PTNT huyện)



Các thành viên là đại diện các cơ

quan chun mơn của chính quyền,

gồm:

Chánh VP HĐND - UBND huyện; tài

chính - kế hoạch; nội vụ; tài nguyên môi trường; LĐTBXH; Công thương;

Giáo dục - Đào tạo; cơng an huyện;

Văn hóa thơng tin; Trưởng BCH quân

sự huyện; GĐ Kho bạc NN huyện;

GĐ Trung tâm y tế huyện; Chủ tịch

UBND các xã.



Các thành viên là đại diện lãnh đạo

các tổ chức chính trị - xã hội huyện,

gồm:

Trưởng Ban tuyên giáo; Ban dân vận;

Tổ chức huyện ủy; Hội Nơng dân;

UBMTTQ; Hội Cựu chiến binh; Đồn

Thanh niên; Hội Phụ nữ; liên đồn lao

động huyện.



Chính quyền xã

Trưởng ban quản lý xây dựng nơng thơn mới xã

Phó trưởng ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã



Các thành viên là đại diện các cơ

quan chun mơn của chính quyền,

gồm: cán bộ phụ trách nông lâm

nghiệp, giao thông thủy lợi, địa chính,

văn phòng



Các thành viên đại diện lãnh đạo các

tổ chức chính trị-xã hội xã, gồm:

Hội Nơng dân, UBMTTQ, Hội Phụ nữ,

Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên



Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Bộ máy tổ chức thực thi Chương trình XD NTM huyện

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả



* Chính quyền huyện Mường Nhé bao gồm HĐND và UBND huyện:

- Hội đồng nhân dân huyện Mường Nhé, gồm có 30 đại biểu Hội đồng, ngồi

thực hiện chức năng chung của bộ máy theo quy định của Luật còn thực hiện chức



42

năng lãnh đạo, chỉ đạo, giám sát tổ chức thực thi chính sách xây dựng nơng thơn

mới với một số chức năng chính:

+ Quyết định kế hoạch, chủ trương về xây dựng nông thôn mới của huyện.

+ Quyết định, phân bổ dự toán ngân sách huyện để thực hiện chương trình; phê

chuẩn quyết tốn ngân sách địa phương cho chương trình hàng năm và cả giai đoạn.

+ Quyết định các biện pháp xây dựng, thực hiện phát triển hình thức tổ chức

sản xuất ở địa phương.

+ Giám sát việc thực hiện ngân sách chương trình đã được HĐND huyện

quyết định.

- UBND huyện Mường Nhé, gồm có 26 biên chế, ngoài thực hiện chức năng

chung của bộ máy theo quy định của Luật còn thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo

tổ chức thực thi chính sách xây dựng nơng thơn mới vơi một số chức năng chính:

+ Triển khai Chương trình xây dựng nơng thơn mới

+ Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng

nơng thơn mới trên địa bàn huyện.

+ Lập dự toán phân bổ ngân sách huyện cho chương trình; huy động các

nguồn lực, thực hiện gắn kết có hiệu quả chương trình xây dựng nơng thơn mới với

các chương trình, dự án khác ở địa phương.

+ Quyết định tổ chức và thường xuyên kiện toàn BCĐ CTMTQG XDNTM

huyện. Phân công trách nhiệm của các thành viên UBND huyện, các ban, ngành cấp

huyện trong tổ chức thực thi chính sách XDNTM.

+ Chỉ đạo, tổ chức sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện Chương trình trên địa

bàn huyện theo quy định.

- BCĐ CTMTQG XDNTM huyện (gọi tắt là Ban chỉ đạo huyện).

Theo Quyết định số 1030/QĐ-UBND, ngày 05/9/2011 của UBND huyện về

việc thành lập BCĐ CTMTQG XDNTM huyện thì Chủ tịch UBND huyện làm

Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND huyện là Phó Trưởng ban thành viên gồm:



43

Trưởng phòng nơng nghiệp và PTNT; Chánh VP HĐND – UBND huyện; tài chính

– kế hoạch; nội vụ; tài ngun - mơi trường; LĐTBXH; Công thương; Giáo dục –

Đào tạo; công an huyện; Văn hóa thơng tin; Trưởng BCH qn sự huyện; GĐKho

bạc NN huyện; GĐ Trung tâm y tế huyện; Chủ tịch UBND các xã. Đồn thể, tổ

chức chính trị - xã hội gồm: Trưởng Ban tuyên giáo; Ban dân vận; Tổ chức huyện

ủy; Hội Nông dân; UBMTTQ; Hội Cựu chiến binh; Đoàn Thanh niên; Hội Phụ nữ;

liên đoàn lao động huyện.

BCĐ CTMTQG XDNTM huyện có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu

sau đây:

Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, chính sách của

đảng, nhà nước về xây dựng nông thôn mới, nội dung phương pháp và mục tiêu

chương trình xây dựng nơng thơn mới thời kỳ CNH- HĐH để người dân hiểu rõ,

đồng thuận tham gia và giám sát thực hiện.

Tổ chức phát động phong trào tồn dân xây dựng nơng thơn mới trong các

xã, huyện trên cơ sở đó giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, cá nhân phụ trách trong việc

thực hiện các nhiệm vụ của Đề án (sau khi đã được UBND tỉnh phê duyệt).

Tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh huyện, xã và

các tổ chức trong và ngồi nước để xây dựng nơng thơn.

Hướng dẫn các xã thành lập các Ban phát triển thôn, bản, Ban giám sát xây

dựng thơn, bản để làm nòng cốt trong q trình thực hiện nội dung xây dựng nơng

thơn mới trên địa bàn.

Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các

hoạt động tổ chức thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn huyện.

Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung từ chuẩn bị đầu tư, thực

hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, sử dụng.

- Văn phòng điều phối Chương trình nơng thơn mới cấp huyện (gọi tắt là văn

phòng NTM huyện).

Văn phòng NTM huyện do Phòng nơng nghiệp làm cơ quan thường trực,

thực hiện chức năng giúp Ban chỉ đạo huyện quản lý và tổ chức thực hiện Chương



44

trình mục tiêu quốc gia XD NTM.

Văn phòng NTM huyện có các nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

Giúp Ban chỉ đạo huyện xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

Chương trình trên địa bàn huyện.

Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình về thực hiện chương trình trên địa

bàn huyện.

Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của

Ban chỉ đạo huyện.

Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về chương trình trên địa

bàn huyện.

2.3.1.2. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức thực thi chính sách

Sau khi UBND tỉnh tổ chức triển khai Chương trình xây dựng nơng thơn mới

được triển khai trên địa bàn huyện, chính quyền huyện đã chỉ đạo cho Ban chỉ đạo

huyện, Văn phòng nơng thơn mới huyện, phối hợp với các tổ chức, đơn vị có liên

quan rà sốt hiện trạng các tiêu chí so với Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới

trên địa bàn huyện, tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế

hoạch đầu tư hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Qua đó, chính quyền

huyện đã thể hiện rõ nội dung, khối lượng công việc phải triển khai; nhu cầu kinh

phí và các nguồn lực để thực hiện, tiến độ thực hiện Chương trình chi tiết.

Các kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nơng thơn mới của chính

quyền huyện gồm có:

- Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2012 của UBND huyện

về việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới năm 2012.

- Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 02 tháng 1 năm 2013 của UBND huyện

về việc triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng nơng thôn mới năm 2014.

- Các Quyết định về việc thành lập Ban chỉ đạo, Văn phòng NTM huyện

- Kế hoạch nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới 10 năm, 5 năm và

hàng năm.

Theo Đề án xây dựng nông thôn mới của huyện đã được phê duyệt, UBND



45

huyện chỉ đạo, Ban chỉ đạo, Văn phòng NTM xây dựng kế hoạch, tổ chức lấy ý kiến

người dân và cộng đồng về kế hoạch. UBND huyện tổ chức hội nghị lấy ý kiến của

Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các xã, ban, ngành, đồn thể đóng góp cho dự

thảo “Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Mường Nhé”.

Sau khi Đề án này được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện đã tổ

xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện. Sau khi HĐND huyện thông qua,

căn cứ vào kế hoạch này để phân bổ ngân sách huyện, lồng ghép các chương trình,

dự án và huy động sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, của nhân dân.

Tổng nguồn vốn huy động đầu tư thực hiện chương trình giai đoạn 20112015 là 2.489.309 triệu đồng (Bằng chữ: Hai nghìn, bốn trăm tám chín tỷ, ba trăm

linh chín triệu đồng ) trong đó:

Ngân sách trung ương: 1.414.898 triệu đồng (Một nghìn, bốn trăm mười bốn

tỷ, tám trăm chín tám triệu đồng)

Bao gồm :

Vốn trái phiếu Chính phủ 97.390 triệu đồng (Chín bảy tỷ, ba trăm chín mươi

triệu đồng)

Vốn đầu tư phát triển 1.291.046 triệu đồng;

Vốn sự nghiệp kinh tế 26.462 triệu đồng).

Vốn ngân sách địa phương: 65.292 triệu đồng

Vốn Lồng ghép: 148.464 triệu đồng.

Vốn tín dụng: 779.395 triệu đồng.

Vốn doang nghiệp: 50.000 triệu đồng.

Vốn do cộng đồng dân cư đóng góp ngày cơng quy đổi ra tiền mặt: 560

triệu đồng.

- Các nguồn vốn khác: 39.700 triệu đồng.

Bảng 2.1. Kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nơng

thơn mới huyện Mường Nhé giai đoạn 2011-2015 và dự kiến đến 2020

ĐVT: Triệu đồng

STT



Nội dung chỉ tiêu



Tổng số



2011



Kế quả thực hiện

2012

2013



2014



2015



Giai đoạn

2016 -2020



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới bền vững, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện. Nâng cao giá

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×